Nhận định nào sau đây thể hiện tính đa dạng của các nước đang phát triển, ngoại trừ
A. Sự khác biệt về con người
B. Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên
C. Sự giống nhau về quy mô
D. Sự khác biệt về quy mô, về điều kiện tự nhiên, về con người
Các thước đo tăng trưởng kinh tế dùng để đo lường (chọn phương án đúng):
A. Chất lượng cuộc sống của dân cư.
B. Thứ bậc của quốc gia trên thế giới
C. Mức độ thay đổi GDP.
D. Mức độ bền vững của nền kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ được coi là một nội dung của phát triển kinh tế vì (chọn phương án đúng):
A. Con người được đáp ứng không chỉ các nhu cầu vật chất, mà cả nhu cầu tinh thần.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Nền kinh tế con người không chỉ được thoả mãn các nhu cầu thiết yếu, mà cả các nhu cầu cao cấp.
D. Bớt phụ thuộc vào tự nhiên, năng suất lao động xã hội và hiệu quả của nền sản xuất tăng lên.
Chọn phương án ít ảnh hưởng nhất đến chất lượng cuộc sống :
A. Quy mô GDP
B. Mức độ đảm bảo an ninh
C. Thu nhập
D. Tuổi thọ
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học phát triển là (chọn phương án đúng nhất):
A. Quan hệ kinh tế giữa các nước phát triển và đang phát triển.
B. Quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển.
C. Nền sản xuất xã hội.
D. Quan hệ kinh tế giữa các nước đang phát triển.
Chỉ tiêu nào sau đây thể hiện phát triển kinh tế, ngoại trừ
A. Tổng sản phẩm quốc dân tăng
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ
C. Phát triển các mặt khác của đời sống xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, cải thiện và nâng cao đời sống dân cư, tổng sản phẩm quốc dân tăng
D. Tăng tỷ trọng các doanh nghiệp nhà nước
Các thước đo chất lượng cuộc sống của dân cư để đo lường (chọn phương án đúng nhất):
A. Công bằng xã hội.
B. Trình độ phát triển xã hội.
C. Mức độ thụ hưởng các thành quả kinh tế của dân cư.
D. Mức thu nhập của dân cư.
Công thức nào sau đây thể hiện cách tính GDP theo cách tiếp cận từ chi tiêu
A. GDP = C + I + G + X – IM
B. GDP = C + I + In + Pr + Dp + Ti
C. GDP = w + r + In + Pr + Dp + Ti
D. GDP = C + I + G + w
Những khó khăn chủ yếu của quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển hiện nay là (chọn phương án đúng nhất):
A. Thiếu vốn, công nghệ lạc hậu.
B. Thiếu lao động kỹ thuật, thất nghiệp trầm trọng.
C. Nghèo tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm.
D. Thiếu hụt các nguồn lực, năng lực quản lý yếu kém, thể chế kinh tế lạc hậu.
Tăng trưởng kinh tế là (chọn phương án đúng nhất):
A. Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tiến bộ.
B. Sự tăng lên về quy mô và hiệu quả các yếu tố đầu vào.
C. Tất cả các phương án đều đúng
D. Phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội.
Theo mô hình J. Keynes, phương án không phải là công cụ kinh tế nhà nước sử dụng để điều tiết, kích thích nền kinh tế tăng trưởng là:
A. Đầu tư của nhà nước.
B. Khuyến khích tiêu dùng.
C. Hệ thống tài chính, tín dụng, tiền tệ.
D. Nâng cao tỷ lệ tiết kiệm.
Mô hình Keynes thể hiện nội dung nào sau đây, ngoại trừ:
A. đất đai là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng.
B. vốn sản xuất gia tăng là nguồn gốc của tăng trưởng
C. đầu tư làm cho vốn sản xuất gia tăng và là nguồn gốc của tăng trưởng.
D. tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng.
Mô hình tăng trưởng tuyến tính nghiên cứu quá trình tăng trưởng kinh tế bằng cách chia quá trình đó thành (chọn phương án đúng):
A. 5 giai đoạn.
B. 3 khu vực.
C. 2 giai đoạn.
D. 5 phương thức sản xuất.
Mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển đề cao vai trò của (chọn phương án đúng):
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Tư nhân.
C. Thị trường.
D. Nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là nguồn vốn (chọn phương án đúng nhất):
A. Đầu tư thông qua chủ thể khác dưới các hình thức: cho vay, mua Chứng khoán, viện trợ không hoàn lại…
B. Vay thông thường.
C. Viện trợ phát triển chính thức (ODA).
D. Viện trợ không hoàn lại.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nguồn vốn tư nhân ở các nước đang phát triển là (chọn phương án đúng nhất):
A. Quy mô GDP, tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ phát triển thị trường chứng khoán, sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Quy mô GDP, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ tiết kiệm, độ rủi ro trong đầu tư, hiệu quả đầu tư.
D. Quy mô GDP, chính sách của nhà nước, vốn vay của nước ngoài.
Chọn phương án không phải là nhược điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
A. Làm tăng nợ nước ngoài.
B. Lấn át các doanh nghiệp trong nước.
C. Làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
D. Ngăn cản sự phát triển quan hệ ngược xuôi trong nền kinh tế.
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư thấp vì (chọn phương án đúng):
A. Nhu cầu đầu tư thấp.
B. Thu nhập của dân cư thấp.
C. Rủi ro đầu tư cao.
D. Hiệu quả đầu tư thấp.