Chọn phương án không phải là chính sách hỗ trợ chiến lược định hướng vào xuất khẩu.
A. Khuyến khích đầu tư nước ngoài; lập các khu mậu dịch tự do; hiện đại hoá kết cấu hạ tầng.
B. Bảo vệ các ngành sản xuất non trẻ bằng thuế quan hoặc quota
C. Áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt có lợi cho xuất khẩu.
D. Khuyến khích phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm; giữ giá lao động thấp.
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ được coi là một nội dung của phát triển kinh tế vì (chọn phương án đúng):
A. Con người được đáp ứng không chỉ các nhu cầu vật chất, mà cả nhu cầu tinh thần.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Nền kinh tế con người không chỉ được thoả mãn các nhu cầu thiết yếu, mà cả các nhu cầu cao cấp.
D. Bớt phụ thuộc vào tự nhiên, năng suất lao động xã hội và hiệu quả của nền sản xuất tăng lên.
Chọn phương án ít ảnh hưởng nhất đến chất lượng cuộc sống :
A. Quy mô GDP
B. Mức độ đảm bảo an ninh
C. Thu nhập
D. Tuổi thọ
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học phát triển là (chọn phương án đúng nhất):
A. Quan hệ kinh tế giữa các nước phát triển và đang phát triển.
B. Quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển.
C. Nền sản xuất xã hội.
D. Quan hệ kinh tế giữa các nước đang phát triển.
Chỉ tiêu nào sau đây thể hiện phát triển kinh tế, ngoại trừ
A. Tổng sản phẩm quốc dân tăng
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ
C. Phát triển các mặt khác của đời sống xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, cải thiện và nâng cao đời sống dân cư, tổng sản phẩm quốc dân tăng
D. Tăng tỷ trọng các doanh nghiệp nhà nước
Các thước đo chất lượng cuộc sống của dân cư để đo lường (chọn phương án đúng nhất):
A. Công bằng xã hội.
B. Trình độ phát triển xã hội.
C. Mức độ thụ hưởng các thành quả kinh tế của dân cư.
D. Mức thu nhập của dân cư.
Công thức nào sau đây thể hiện cách tính GDP theo cách tiếp cận từ chi tiêu
A. GDP = C + I + G + X – IM
B. GDP = C + I + In + Pr + Dp + Ti
C. GDP = w + r + In + Pr + Dp + Ti
D. GDP = C + I + G + w
Tăng trưởng kinh tế là (chọn phương án đúng nhất):
A. Phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội.
B. Mức thu nhập bình quân trên đầu người tăng lên.
C. Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tiến bộ.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Phát triển bền vững là (chọn phương án đúng nhất):
A. Phát triển nhanh, ổn định; không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; củng cố quốc phòng - an ninh.
B. Bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.
C. Khát triển nhanh; không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững độc lập, tự chủ.
D. Phát triển nhanh, ổn định; không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến nguồn vốn nhà nước ở các nước đang phát triển (chọn phương án đúng nhất).
A. Quy mô GDP, tốc độ tăng trưởng GDP, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tốc độ phát triển thị trường chứng khoán, sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
B. Quy mô GDP, tốc độ tăng trưởng GDP, chính sách thu chi ngân sách, bộ máy thu, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế nhà nước.
C. Tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ phát triển thị trường chứng khoán, sự phát triển của hệ thống ngân hàng, mức độ hội nhập quốc tế.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Tài sản quốc gia gồm có
A. Chỉ gồm có công xưởng, nhà máy.
B. Chỉ là các căn cứ quân sự và phương tiện quốc phòng.
C. Tài sản phi sản xuất
D. Tài sản quốc gia sản xuất và phi sản xuất
Vốn đầu tư không biểu hiện dưới hình thức:
A. Dự trữ vàng, ngoại tệ.
B. Đất đai, nhà cửa, các công trình xây dựng.
C. Tiền, chứng khoán.
D. Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu.
Các khả năng ảnh hưởng đến việc mở rộng vốn sản xuất ngoại trừ
A. Khả năng thuê mướn các tư liệu sản xuất nước ngoài
B. Khả năng nhập khẩu các tư liệu sản xuất trên thị trường quốc tế.
C. Khả năng tiết kiệm sản xuất các tư liệu sản xuất trong nước
D. Khả năng gia tăng sản xuất các tư liệu sản xuất trong nước
Vai trò của lao động với tăng trưởng kinh tế (chọn phương án đúng nhất).
A. Cả ba phương án đều đúng.
B. Thay thế các nguồn lực khác.
C. Sáng tạo ra của cải vật chất.
D. Là chủ thể, quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác.
Các nhà doanh nghiệp đóng góp vào quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước nhờ (chọn phương án đúng nhất):
A. Tác động đến chính sách của chính phủ.
B. Quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
C. Tạo việc làm cho người lao động.
D. Nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh hội nhập.
Theo mô hình J. Keynes, phương án không phải là công cụ kinh tế nhà nước sử dụng để điều tiết, kích thích nền kinh tế tăng trưởng là:
A. Đầu tư của nhà nước.
B. Khuyến khích tiêu dùng.
C. Hệ thống tài chính, tín dụng, tiền tệ.
D. Nâng cao tỷ lệ tiết kiệm.
Mô hình Keynes thể hiện nội dung nào sau đây, ngoại trừ:
A. đất đai là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng.
B. vốn sản xuất gia tăng là nguồn gốc của tăng trưởng
C. đầu tư làm cho vốn sản xuất gia tăng và là nguồn gốc của tăng trưởng.
D. tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởng.
Mô hình tăng trưởng tuyến tính nghiên cứu quá trình tăng trưởng kinh tế bằng cách chia quá trình đó thành (chọn phương án đúng):
A. 5 giai đoạn.
B. 3 khu vực.
C. 2 giai đoạn.
D. 5 phương thức sản xuất.
Mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển đề cao vai trò của (chọn phương án đúng):
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Tư nhân.
C. Thị trường.
D. Nhà nước.
Nhận định nào sau đây thể hiện tính đa dạng của các nước đang phát triển, ngoại trừ
A. Sự khác biệt về con người
B. Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên
C. Sự giống nhau về quy mô
D. Sự khác biệt về quy mô, về điều kiện tự nhiên, về con người