Ở nước ta, “tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển” vì (chọn phương án đúng nhất)
A. hội nhập kinh tế quốc tế yêu cầu.
B. định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi
C. Tạo động lực tăng trưởng kinh tế và định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi.
D. tạo động lực tăng trưởng kinh tế
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa nằm trong hoạt động nào
A. Hoạt động hợp tác khoa học công nghệ
B. Hoạt động ngoại thương.
C. Hoạt động hợp tác đầu tư.
D. Hoạt động dịch vụ
Chọn phương án không thuộc quy trình lập và thực hiện kế hoạch.
A. Xác định các mục tiêu chủ yếu về định lượng.
B. Xác định các tiềm năng; các các định hướng chủ yếu
C. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
D. Xây dựng hệ thống các chính sách và đòn bẩy kinh tế
Chọn phương án không thuộc về bản chất của kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân.
A. Phát huy sức mạnh của các quy luật thị trường
B. Duy trì những cân đối lớn trong nền kinh tế
C. Xây dựng các chỉ tiêu định lượng
D. Xác định các tiềm năng, các quan điểm và định hướng phát triển
Kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân mang tính chất định hướng vì (chọn phương án đúng nhất)
A. nhà nước không muốn can thiệp trực tiếp vào hoạt động của doanh nghiệp.
B. doanh nghiệp không chấp nhận sự can thiệp trực tiếp của nhà nước
C. doanh nghiệp là chủ thể kinh tế, phải trả lời 3 câu hỏi lớn của nền kinh tế.
D. doanh nghiệp và nhà nước đạt được sự đồng thuận.
Chọn phương án thể hiện kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
A. Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của dân cư.
B. Ổn định kinh tế vĩ mô.
C. Phân bổ, sử dụng các nguồn lực có hiệu quả
D. Thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội
Chọn phương án không phải là tính chất của kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân.
A. Hiện thực
B. Pháp lệnh
C. Khoa học
D. Định hướng
Chọn phương án không phải là công cụ nhà nước sử dụng để can thiệp vào nền kinh tế thị trường.
B. Kinh tế
C. Giáo dục, thuyết phục
D. Hành chính
Cơ chế thị trường được coi là một nhân tố, một điều kiện để tăng trưởng kinh tế vì đó là cơ chế (chọn phương án đúng nhất)
A. mở cửa, hội nhập.
B. năng động, hiệu quả.
C. các chủ thể kinh tế được tự do kinh doanh
D. phát huy được vai trò nhà nước.
Những khuyết tật chủ yếu của cơ chế thị trường (chọn phương án đúng nhất).
A. Bất ổn định, độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, thiếu hụt và méo mó thông tin, các vấn đề xã hội, khai thác tài nguyên quá mức và ô nhiễm môi trường
B. Không ổn định, độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, thiếu hụt và méo mó thông tin, các vấn đề xã hội.
C. Độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, ô nhiễm môi trường, theo đuổi lợi nhuận, tăng trưởng quá nhanh
D. Không ổn định, độc quyền, ngoại ứng, hàng hoá công cộng, thiếu hụt và méo mó thông tin, cạnh tranh không lành mạnh
Hiện tượng ngoại ứng tiêu cực
A. là yêu cầu cần hạn chế trong quá trình phát triển
B. là khuyết tật của nền kinh tế tập trung
C. là khuyết tật thị trưởng và cần hạn chế
D. không phải là khuyết tất của thị trường
Chọn phương án không phải là lý do nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường.
A. Khắc phục tình trạng không ổn định
B. Giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh
C. Phát huy sức mạnh của các quy luật thị trường.
D. Chống độc quyền.
Vai trò của tài nguyên thiên nhiên với tăng trưởng kinh tế (chọn phương án đúng nhất).
A. Quan trọng
B. Ít có ý nghĩa
C. Quyết định
D. Không có ý nghĩa
Tài nguyên có thể tái tạo không bao gồm
A. Các loại động vật dưới nước
B. Thổ nhưỡng.
C. C. Các loại động vật trên cạn
D. Dầu mỏ
Mức phục hổi của tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
A. Giá trị của tài nguyên.
B. Điều kiện khí hậu.
C. Điều kiện địa lý.
D. Mức độ và phương thức khai thác
Cầu về sản phẩm thô tăng chậm vì (chọn phương án đúng):
A. sản phẩm thô không có nhiều
B. sản xuất sản phẩm thô gặp nhiều khó khăn
C. người tiêu dùng không thích sản phẩm thô
D. sản phẩm thô là những hàng hoá thiết yếu.
Để nền kinh tế phát triển bền vững thì phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây, ngoại trừ:
A. Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên.
B. Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên; luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ của môi trường.
C. Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo phải luôn lớn hơn mức tái tạo của tài nguyên.
D. Luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường nhỏ hơn khả năng hấp thụ của môi trường.
Ở các nước đang phát triển, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn vì (chọn phương án đúng):
A. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu.
B. Điều kiện tự nhiên quy định.
C. Nông nghiệp đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động.
D. Trình độ học vấn của người lao động thấp.
Để doanh nghiệp lựa chọn tổ hợp ít vốn, nhiều lao động nhằm tạo việc làm, nhà nước cần phải áp dụng các biện pháp (chọn phương án đúng):
A. Cưỡng chế.
B. Kết hợp kinh tế và hành chính.
C. Thực hiện chính sách lãi suất cao, tiền lương thấp.
D. Giáo dục, thuyết phục.
Nguồn lao động ở các nước đang phát triển không thể hiện đặc điểm nào sau đây
A. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp
B. Phần lớn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp
C. Thu nhập của lao động có trình độ tay nghề và lao động không lành nghề còn chênh lệch lớn hơn so với các nước phát triển.
D. Lực lượng lao động tăng nhanh