Quan niệm của Simon Kuznets về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội (chọn phương án đúng)
A. Theo chu kỳ
B. Theo hình chữ U lộn ngược
C. Ngược chiều
D. Thuận chiều
Biến số nào sau đây tiêu chí trong chỉ số HDI (Human Development Index)
A. Hệ số gia tăng giữa vốn và sản lượng.
B. Thước đo bất bình đẳng
C. Thước đo về phân phối thu nhập
D. Tỷ lệ người biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục
Chọn phương án không phải là nhân tố quy định phạm vi và mức độ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị trường Việt Nam.
A. Dấu ấn của cơ chế quản lý kinh tế cũ
B. Định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế
C. Trật tự kinh tế quốc tế do các nước phát triển thiết lập
D. Nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi
Doanh nghiệp xả chất thải ra môi trường sẽ gây ra khuyết tật thị trường nào sau đây:
A. Hiện tượng ngoại ứng tích cực
B. Phân phối thu nhập không công bằng
C. Cung cấp không đầy đủ hàng hóa công cộng
D. Hiện tượng ngoại ứng tiêu cực
Chọn phương án không phải là chức năng kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
A. Điều tiết lợi ích giữa các tầng lớp dân cư, thành phần kinh tế.
B. Tạo lập môi trường vĩ mô.
C. Điều hành hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước
D. Định hướng và chỉ đạo sự phát triển của nền kinh tế
Nhận định nào sau đây là khuyết tật của của cơ chế thị trường, ngoại trừ
A. Phân phối thu nhập công bằng
B. Chưa phát huy tối đa sức mạnh của tư nhân
C. Hoạt động thiếu hiệu quả.
D. Thiếu động lực mạnh mẽ để phát triển
Chi phí để khai thác tài nguyên không bao gồm:
A. Chi phí đào tạo
B. Khấu hao máy móc.
C. Khấu hao máy móc, chi phí nhiên liệu, nguyên liệu, tiền công lao động…
D. Nhiên liệu, nguyên liệu.
Ý nghĩa của việc phân loại tài nguyên thiên nhiên (chọn phương án đúng):
A. bảo vệ tài nguyên và môi trường.
B. sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. tránh tham nhũng, thất thoát các nguồn tài nguyên thiên nhiên
D. xác định đúng đắn giá trị các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Chọn phương án không thuộc chiến lược khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên:
A. đẩy mạnh khai thác và sử dụng tài nguyên
B. đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm qua chế biến
C. xây dựng và thực thi nghiêm túc luật pháp về tài nguyên, môi trường
D. xác định hợp lý mức địa tô tài nguyên.
Các nước đang phát triển phải coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ, cán bộ công chức nhà nước vì họ quyết định (chọn phương án đúng):
A. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
B. Chất lượng và hiệu quả các hoạt động kinh tế.
C. Cả ba phương án đều đúng.
D. Chất lượng hoạch định chính sách và việc thực thi chính sách.
Để phát triển đội ngũ các nhà doanh nghiệp, nhà nước cần phải (chọn phương án đúng nhất):
A. Đào tạo, sử dụng đội ngũ các nhà doanh nghiệp; hướng dẫn họ sản xuất, kinh doanh.
B. Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động của các nhà doanh nghiệp; hỗ trợ các nhà doanh nghiệp về thông tin thị trường, trong quan hệ với các đối tác nước ngoài, trong các tranh chấp quốc tế...
C. Tạo điều kiện cho các nhà doanh nghiệp tự chủ.
D. Cho doanh nghiệp vay vốn; hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
Những người trong độ tuổi lao động, có sức khỏe, có trí lực, mong muốn tìm việc làm là
A. lực lượng lao động
B. những người trưởng thành
C. tất cả những người có việc làm
D. dân số của một quốc gia
Khu vực thành thị chính thức ở các nước đang phát triển là khu vực kinh tế bao gồm (chọn phương án đúng):
A. Các doanh nghiệp hoạt động có đăng ký với chính phủ ở thành thị.
B. Cả ba phương án đều đúng.
C. Các doanh nghiệp nhà nước ở thành thị.
D. Những người lao động trong biên chế chính thức.
Thị trường lao động ở các nước đang phát triển bao gồm (chọn phương án đúng nhất):
A. Kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Thị trường quốc gia, thị trường khu vực, thị trường quốc tế.
C. Thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
D. Khu vực thành thị chính thức, khu vực thành thị không chính thức, khu vực nông thôn.
Vai trò của thị trường vốn (chọn phương án đúng nhất).
A. Hạn chế rủi ro khi cho vay.
B. Tạo điều kiện cho người nghèo vay vốn với lãi suất thấp.
C. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ gia đình tiếp cận các nguồn vốn.
D. Mở rộng quy mô huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chọn phương án không phải là ưu điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
A. Giúp các nước đang phát triển giải quyết khó khăn về vốn.
B. Không làm tăng nợ nước ngoài.
C. Bảo vệ môi trường sinh thái.
D. Tăng cường khả năng quản lý và công nghệ.
Giai đoạn 1 của quá trình tái sản xuất tài sản cố định là
A. C. giai đoạn “chín muồi” của vốn đầu tư cơ bản và biến vốn đó thành việc đưa tài sản cố định và năng lực sản xuất mới vào hoạt động.
B. B. hoạt động của tài sản cố định và năng lực sản xuất mới.
C. A. hình thành nguồn, khối lượng.
D. D. hình thành cơ cấu vốn đầu tư cơ bản.
Theo cách phân loại của Liên hợp quốc (UN), tài sản được chia thành
A. (1) thông tin liên lạc; (2) trụ sở, cơ quan; (3) máy móc thiết bị; (4) cơ sở hạ tầng; (5) tồn kho của tất cả hàng hóa; (6) các công trình công cộng; (7) các công trình kiến trúc; (8) nhà ở; (9) các cơ sở quân sự.
B. (1) công xưởng, nhà máy; (2) trụ sở, cơ quan; (3) máy móc thiết bị; (4) cơ sở hạ tầng; (5) tồn kho của tất cả hàng hóa; (6) các công trình công cộng; (7) các công trình kiến trúc; (8) nhà ở
C. (1) trường học; (2) trụ sở, cơ quan; (3) máy móc thiết bị; (4) cơ sở hạ tầng; (5) tồn kho của tất cả hàng hóa; (6) các công trình công cộng; (7) các công trình kiến trúc; (8) nhà ở; (9) các cơ sở quân sự.
D. (1) công xưởng, nhà máy; (2) trụ sở, cơ quan; (3) máy móc thiết bị; (4) cơ sở hạ tầng; (5) tồn kho của tất cả hàng hóa; (6) các công trình công cộng; (7) các công trình kiến trúc; (8) nhà ở; (9) các cơ sở quân sự.
Chọn phương án trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn vốn nhà nước ở các nước đang phát triển.
A. Tốc độ tăng trưởng GDP.
B. Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
C. Thu - chi ngân sách nhà nước.
D. Quy mô GDP.