Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):
A. là chế độ tỷ giá mà tỷ giá hối đoán được tự do thả nổi trên thị trường
B. là một chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
C. là chế độ tỷ giámà ở đó giá cả đồng tiền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
D. là chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. khuyến khích FDI
B. bất lợi cho nhập khẩu
C. có lợi cho xuất khẩu
D. kích thích đầu tư ra nước ngoài
NAFTA được coi là:
A. Liên minh kinh tế (Economic Union)
B. Thị trường chung (common Market)
C. Liên minh tiền tệ (Monetary Union)
D. Khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area)
Ưu điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
B. Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa
C. Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị trường nước ngoài
D. Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt từ đó kích thích các nhà sản xuất nội địa phát triển SX và hoàn thiện
Tác dụng tích cực của đầu tư quốc tế KHÔNG phải là:
A. giúp nước đầu tư tránh được hàng rào bảo hộ thương mại
B. làm tăng hiệu quả kinh tế trong nền kinh tế Thế giới
C. các nước nhận đầu tư giảm sự lệ thuộc về kinh tế - chính trị
D. giúp nước nhận đầu tư bù đắp khoản thiếu hụt ngoại tệ trong cán cân thanh toán
Trong mô hình Heckscher-Ohlin đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
B. Đường thẳng dốc xuống
C. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
D. Đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng khi:
A. hiệu suất tăng dần theo quy mô
B. hiệu suất giảm dần theo quy mô
C. chi phí cơ hội là không đổi
D. chi phí cơ hội tăng dần
Trong mô hình lợi thế so sánh, David Ricardo dựa trên giả định:
A. chỉ có vốn (K) và lao động (L) là hai yếu tổ duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
B. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
C. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ giống nhau
D. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
Cấp độ hội nhập cao nhất trong các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực là
A. Liên minh hải quan
B. Liên minh kinh tế
C. Liên minh tiền tệ
D. Thị trường chung
Trợ cấp xuất khẩu khiến:
A. thương mại được tự do hóa
B. tăng tính cạnh tranh bình đẳng trong môi trường quốc tế
C. nước nhập khẩu được nhập khẩu hàng hóa với giá cạnh tranh hơn
D. nước nhập khẩu phải nhập khẩu hàng hóa với giá cao hơn
Thuế đối kháng là thuế áp dụng cho:
A. Hàng hóa của nước trong cùng khu vực
B. Hàng hóa của nước đánh thuế cao với hàng hóa của nước mình
C. Hàng hóa của nước đánh thuế thấp với hàng hóa của nước mình
D. Hàng hóa của nước đối tác
Chi phí cơ hội giữa các nước khác nhau theo lý thuyết H-O là do sự khác biệt về:
A. công nghệ sản xuất giữa các nước
B. lợi thế tuyệt đối giữa các nước
C. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
D. hàm lượng tương đối các yếu tổ đầu vào để sản xuất hàng hóa
Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
B. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
C. Tổng giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu, tổng các khoản thu của từ nước ngoài bằng với tổng các khoản chi cho nước ngoài
D. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
Để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo hướng
A. hạn chế xuất khẩu, tăng cường nhập khẩu
B. hạn chế nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu
C. hạn chế xuất nhập khẩu
D. tăng cường xuất nhập khẩu
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện khiến:
A. thương mại không được tự do
B. thương mại phát triển ổn định
C. tăng tính cạnh tranh bình đẳng trong môi trường quốc tế
D. thương mại được tự do hóa
Mục tiêu ngân hàng trung ương khi tham gia thị trường ngoại hối là mua bán ngoại tệ trên thị trường để:
A. điều tiết phí môi giới trên thị trường này
B. điều tiết tỷ giá hối đoái
C. điều tiết mức hoa hồng trên thị trường này
D. điều tiết lợi nhuân
Mục tiêu của nhà đầu cơ khi tham gia thị trường ngoại hối là:
A. khoản “hoa hồng”
B. phí môi giới
C. phí dịch vụ
D. lợi nhuận
Theo HO, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
B. công nghệ sản xuất
C. sở thích của người tiêu dùng
D. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) khác hạn ngạch nhập khẩu (Quota) ở điểm:
A. Về hình thức, VER mang tính tự nguyện còn Quota mang tính bắt buộc
B. VER hạn chế số lượng hàng xuất khẩu của 1 nước còn Quota thì hạn chế giá trị hàng nhập khẩu của nước đó
C. Quota cản trở tự do hóa thương mại còn VER thì không
D. VER hạn chế số lượng hàng nhập khẩu còn Quota thì hạn chế giá trị hàng nhập khẩu
Hiệp định TRIPS khác hiệp định TRIM ở điểm
A. TRIPS đề cập đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ trong khi TRIMs liên quan đến đầu tư liên quan đến thương mại
B. TRIPS đề cập đến đầu tư quyền sở hữu trí tuệ trong khi TRIMs liên quan đến thương mại
C. TRIPS đề cập đến rào cản thuế quan trong khi TRIMs liên quan đến các rào cản phi thuế quan
D. TRIPS đề cập đến bán phá giá trong khi TRIMs liên quan đến trợ cấp