Đồng minh thuế quan là hình thức hội nhập
A. Cao hơn thị trường chung
B. Cao hơn liên minh tiền tệ
C. Thấp hơn FTA
D. Cao hơn FTA
Thị trường chung (common Market) là khu vực mà:
A. hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động được tự do trong khối, các nước thành viên, phát hành đồng tiền chung, thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ,chính sách kinh tế
B. hàng hóa và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên
C. hàng hóa và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên, các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan với các nước ngoài khối
D. hàng hóa và dịch vụ, vốn, sức lao động được tự do trong khối; đồng thời các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan với các nước ngoài khối
Nội dung khái niệm thương mại quốc tế theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) chỉ bao gồm:
A. Thươmg mại hàng hóa và thương mại dịch vụ
B. Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ
C. Thươmg mại hàng hóa và quyền sở hữu trí tuệ
D. Quyền sở hữu trí tuệ
Khu vực thương mại tự do là hình thức hội nhập mà các nước thành viên thoả thuận
A. cắt giảm các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực
B. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực
C. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong và ngoài khu vực
D. cắt giảm thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước trong khu vực
Cái nào được coi là khu mậu dịch tự do (FTA)?
A. EU
B. NAFTA
C. BRIC
D. WTO
Chính sách thương mại bảo hộ là chính sách mà:
A. Nhà nước xây dựng các hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu
B. Nhà nước hạ thấp thuế quan
C. Nhà nước không can thiệp vào ngoại thương
D. Nhà nước dỡ bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan với hàng hóa nhập khẩu
Đường đồng lượng là:
A. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
B. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
C. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
D. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
Đâu là một trong các giả định mà Heckscher-Ohlin đưa ra trong mô hình của mình:
A. chỉ có vốn (K) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
B. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ khác nhau
C. vốn và lao động được di chuyển tự do trong nước mà không ra nước ngoài
D. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
Chi phí cơ hội là không đối khi:
A. hiệu suất giảm dần theo quy mô
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng
D. hiệu suất tăng dần theo quy mô
Theo Adam Smith, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
B. công nghệ sản xuất
C. sở thích của người tiêu dùng
D. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
Tăng hiệu suất theo quy mô là trường hợp là trường hợp
A. Đầu vào tăng với tỷ lệ lớn hơn sản lượng tăng
B. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn lợi ích tăng
C. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn đầu vào tăng
D. Chi phí tăng với tỷ lệ lớn hơn doanh thu tăng
Theo Adam Smith, một nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một hàng hóa được hiểu là
A. Chi phí cơ hội để sản xuất hàng hoá đó nhỏ hơn so với nước khác
B. Năng suất lao động để sản xuất hàng hoá đó thấp hơn so với nước khác
C. Năng suất lao động để sản xuất hàng hoá đó cao hơn so với nước khác
D. Tiền công bình quân của nước đó là thấp hơn so với nước khác
Có tin nói rằng chính phủ Mỹ sẽ viện trợ KHÔNG hoàn lại cho chính phủ Việt Nam số tiền là 10 tỷ USD để phát triển ngành công nghệ thông tin. Thái độ của chính phủ Việt Nam nên là:
A. chờ đợi những điều kiện đặt ra từ phía Mỹ
B. không suy nghĩ gì cả mà nhận luôn khoản viện trợ nói trên
C. từ chối khoản viện trợ nói trên
D. không tỏ thái độ gì cả cho đến khi chính phủ Mỹ có tuyên bố chính thức
Đối với nước nhận đầu tư, FDI có hiệu ứng tiêu cực là:
A. Mất việc làm
B. Giảm thu nhập quốc nội
C. Giảm tiền công ở trong nước
D. Giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
Các hình thức đầu tư nào sau đây thuộc nguốn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)?
A. Cho vay ưu đãi của nước ngoài cho Việt Nam
B. Người nước ngoài mua cổ phiếu của doanh nghiệp Việt Nam
C. Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho chính phủ Việt Nam
D. Cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam
Đối với nước đi đầu tư, FDI có hiệu ứng tiêu cực là:
A. Ảnh hưởng đến sản lượng của xuất khẩu
B. Không tăng đươck tỷ suất lợi nhuận
C. Không tránh được các ràm cản thương mại
D. Không tăng được GDP
Trong trao đổi quốc tế về vốn, những nhận định nào sau đây đúng?
A. Hai bên chỉ trao đổi kinh nghiệm kinh doanh
B. Hai bên chỉ trao đổi quyền sử dụng vốn
C. Hai bên chỉ trao đổi kinh nghiệm quản lý vốn
D. Hai bên chỉ trao đổi quyền sở hữu vốn
Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư
A. không có quyền sở hữu đối với công ty
B. vừa có quyền sở hữu, vừa có quyền kiểm soát công ty
C. có quyền quản lý, điều hành công ty
D. không có quyền kiểm soát đối với công ty
Trong số các hình thức sau hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp gồm:
A. nhà đầu tư nước ngoài mua 10% cổ phiếu của các công ty cổ phần ở Việt Nam
B. hãng Samsung đầu tư 100% vốn xây dựng thêm nhà máy sản xuất điện thoại tại Việt Nam
C. Chỉnh phủ Việt Nam cho nông dân vay ưu đãi để xóa đói giảm nghèo
D. nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của các công ty cổ phần ở Việt Nam để trở thành nhà đầu tư chiến lược để được tham gia điều hành công ty
Trong định hướng phát triển đầu tư quốc tế, Việt Nam KHÔNG xác định:
A. vốn đầu tư quốc tế là nguồn vốn quyết định để xây dựng và phát triển đất nước
B. thu hút vốn đầu tư quốc tế trên cơ sở giữ vững chủ quyền lãnh thổ, độc lập về kinh tế, chính trị
C. vốn đầu tư quốc tế là một nguồn vốn quan trọng
D. Việt Nam sẽ ngày càng hoàn thiện hệ thống pháp luật để thu hút ngày càng nhiều hơn vốn đầu tư quốc tế