Mục tiêu ngân hàng thwong mại khi tham gia thị trường ngoại hối là:
A. phí dịch vụ
B. khoản “hoa hồng”
C. lệ phí trước bạ
D. phí môi giới
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
A. là người mua- bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời
B. là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời
C. là người tham gia thị trường ngoại hối để đầu cơ tích trữ
D. là người tham gia thị trường ngoại hối để bảo lãnh cho các ngân hàng thương mại
Thị trường ngoại hối là:
A. nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại hối
B. nơi diễn ra hoạt động mua bản cổ phiếu
C. nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ
D. nơi diễn ra hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ
Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam:
A. là tổ chức môi giới cho hoạt động mua bán ngoại hối
B. là tổ chức điều hành nhằm hình thành thị trường mua - bán ngoại tệ có tổ chức giữa các ngân hàng thương mại
C. là người mua - bán cuối cùng để can thiệp vào thị trường nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước
D. là người thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận
Yết giá trực tiếp là hình thức niêm yết mà:
A. đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá
B. được ngân hàng nhà nước công bố
C. được các ngân hàng thương mại công bố
D. đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 120.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 92.123,45
B. 156.312
C. 155.820
D. 92.414,32
Khi đồng nội tệ mất giá sẽ:
A. có lợi cho xuất nhập khẩu
B. hạn chế khách nước ngoài du lịch vào
C. kích thích tăng đầu tư ra nước ngoài
D. tăng gánh nặng về những khoản nợ quốc tế
Trên thị trường ngoại hối, nếu thực hiện mua bán kỳ hạn 1 tháng thì 2 bên sẽ thực hiện thanh toán
A. trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ 1 tháng sau ngày ký kết Hợp đồng
B. ngay 1 tháng sau khi Hợp đồng được ký kết
C. vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn 1 tháng + 2 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng
D. vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
Để có thể thu hút thật nhiều các nhà đầu tư đến Việt Nam, Việt Nam KHÔNG cần phải:
A. đảm bảo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi
B. đầu tư mua thật nhiều vũ khí trang bị cho quốc phòng
C. giữ vững ổn định về chính trị, xã hội
D. thực hiện nhất quán chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa
Trong thời gian đầu tư quốc tế theo hình thức gián tiếp, nhận định SAI là:
A. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn gắn liền nhau và thuộc về chủ đầu tư
B. Quyền sở hữu vốn thuộc bên đầu tư, nhưng quyền sử dụng vốn lại thuộc bên tiếp nhận đầu tư
C. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời ở hai chủ thể
D. Bên tiếp nhận đầu tư được trao quyền sử dụng vốn của bên chủ đầu tư
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức niêm yết gián tiếp là
A. niêm yết tỷ giá của 2 đồng tiền dựa vào đồng thứ 3
B. niêm yết tỷ giá của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ
C. niêm yết tỷ giá của 2 đồng tiền
D. niêm yết tỷ giá của đồng nội tệ tính theo đồng ngoại tệ
Yết giá gián tiếp là hình thức niêm yết mà:
A. được ngân hàng nhà nước công bố
B. đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá
C. được các ngân hàng thương mại công bố
D. đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá
Với giả thiết các nhân tố khác không đổi, khi lượng USD của Việt kiều gửi về nước tăng sẽ dẫn đến:
A. tiền đồng giảm giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó không có lợi cho xuất khẩu
B. tiền đồng tăng giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó có lợi cho xuất khẩu
C. tiền đồng giảm giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó có lợi cho xuất khẩu
D. tiền đồng tăng giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó không có lợi cho xuất khẩu
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 75.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 57758,95
B. 57.577,15
C. 97.388
D. 97.695
Khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, chính phủ:
A. không cần phải quan tâm đến cán cân này nữa vì đấy là trạng thái lý tưởng của cán cân thanh toán
B. cần phải có giải pháp để khắc phục dù đấy là trạng thái lý tưởng của cán cân thanh toán
C. cần phải có giải pháp để khắc phục vì đấy là trạng thái không tốt của cán cân thanh toán
D. không cần phải quan tâm đến cán cân này nữa dù đây là trạng thái không tốt của cán cân thanh toán
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
B. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
C. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
D. tổng giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu, thu ngoại tệ về bằng với chi ngoại tệ ra
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):
A. là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền
B. là chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
C. là một chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
D. là chế độ tỷ giá mà ở đó giá cả đồng tiền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 15.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 19.478
B. 11.515,43
C. 11.551,79
D. 19.539
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài
B. khuyến khích nhập khẩu hàng hóa
C. thu hút khách du lịch nước ngoài
D. kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện về bản chất là:
A. biện pháp bắt buộc do nước nhập khẩu đưa ra để hạn chế xuất khẩu
B. biện pháp bắt buộc do nước nhập khẩu đưa ra để hạn chế nhập khẩu
C. biện pháp tự nguyện do nước nhập khẩu đưa ra để hạn chế xuất khẩu
D. biện pháp tự nguyện do nước xuất khẩu đưa ra để hạn chế xuất khẩu