Đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mà người tiêu dùng có thể mua khi sử dụng toàn bộ thu nhập
B. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
C. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
D. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
Nhược điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
B. cạnh tranh phát triển kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
C. những nhà kinh doanh sản xuất trong nước phát triển chưa đủ mạnh dễ bị phá sản trước sự tấn công của hàng hóa nước ngoài
D. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate):
A. là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền
B. là một chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
C. là chế độ tỷ giá mà ở đó giá cả đồng tiền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ
D. là chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
Cán cân thanh toán quốc tế là Bảng cân đối để đối chiều và so sánh:
A. Những khoản tiền chi trả cho nước ngoài với những khoản tiền thu được trong nước trong một khoảng thời gian nhất định
B. Những khoản tiền chi trả cho nước ngoài với những khoản tiền chi trả trong nước trong một khoảng thời gian nhất định
C. Những khoản tiền thu được từ nước ngoài với những khoản tiền chi trả cho nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định
D. Những khoản tiền thu được từ nước ngoài với những khoản tiền thu từ trong nước trong một khoảng thời gian nhất định
Khi cán cân thanh toán quốc tế bị bội chi, chính phủ cần phải:
A. Tăng xuất khẩu vốn
B. Tăng dự trữ ngoại tệ
C. Tăng xuất khẩu hàng hóa
D. Tăng nhập khẩu hàng hóa
Tác động tích cực của FDI là:
A. làm tăng tính cạnh tranh ở môi trường kinh doanh trong nước
B. giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
C. tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân
D. làm giảm sản lượng ngành của các hãng trong nước
Nhược điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
B. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
C. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
D. thị trường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tự do cạnh tranh cho nên nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển mất ổn định, bị lệ thuộc vào tình hình kinh tế chính trị ở bên ngoài
Lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO là:
A. Tăng giá cả hàng hóa
B. Mở rộng được thị trường
C. Gia tăng được khoảng cách xã hội
D. Né tránh được sự kiểm soát của chính phủ
CEPT (Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung) là chương trình các quốc gia thành viên cam kết thực hiện:
A. Giảm thuế và gỡ bỏ các rào cản phi thuế quan cho các quốc gia thành viên khác
B. Gỡ bỏ các rào cản phi thuế quan cho các quốc gia thành viên khác
C. Giảm thuế cho các quốc gia thành viên khác
D. Giảm thuế và các hạn chế về ngoại tệ cho các quốc gia thành viên khác
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT - National Treatment ) là nguyên tắc mà:
A. các công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (trừ quyền bầu cử, ứng cử và tham gia nghĩa vụ quân sự).
B. các nhà kinh doanh trong nước và nước ngoài được đối xử đẳng như nhau
C. các bên tham gia sẽ giành cho nhau những ưu đãi không kém hơn những ưu đãi giành cho nước khác
D. các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau
Khu vực thương mại tự do là hình thức hội nhập mà các nước thành viên thoả thuận
A. cho phép vốn và lao động được tự do di chuyển giữa các nước thành viên
B. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên
C. hợp tác và hài hoà các chính sách thuế, tài khoá, tiền tệ… giữa các nước thành viên
D. sử dụng đồng tiền chung
Thuế bù giá là thuế đánh vào hàng hóa được:
A. nhập khẩu với giá cao hơn giá nội địa
B. trợ cấp xuất khẩu
C. đầu cơ xuất khẩu
D. xuất khẩu với giá cao hơn giá nội địa
Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo mô hình Heckscher-Ohlin là do 2 quốc gia:
A. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau
B. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
C. có công nghệ sản xuất giống nhau
D. có công nghệ sản xuất khác nhau
Trong nền kinh tế đóng, sản xuất và tiêu dùng không tối ưu hóa khi:
A. đường bàng quan phải tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
B. sản lượng tiêu dùng phải nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
C. sản xuất phải vừa đủ cung cấp cho tiêu dùng
D. đường đồng lượng tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
Khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, chính phủ cần phải:
A. Hạn chế xuất khẩu
B. Nâng lãi suất chiết khấu
C. Nâng giá tiền tệ
D. Giảm lãi suất chiết khấu
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. thu hút khách du lịch nước ngoài
B. khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa
C. kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
D. hạn chế xuất khẩu
Đâu được coi là ngoại hối?
A. Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
B. ngoại tệ, giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
C. Ngoại tệ và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
D. Ngoại tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 65.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 49.900,2
B. 84.403
C. 84.669
D. 50.057,76
Trạng thái tốt nhất của cán cân thanh toán quốc tế là:
A. thâm hụt thương mại, thu ngoại tệ về ít hơn chi ra
B. cân bằng thương mại, thu ngoại tệ về bằng với chi ra
C. thâm hụt thương mại, thu ngoại tệ về nhiều hơn chi ra
D. thặng dư thương mại, thu ngoại tệ về nhiều hơn chi ra
Đâu không phải là hình thức FDI ở Việt Nam?
A. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs)
B. Doanh nghiệp liên doanh
C. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
D. Hợp đồng hợp tác kinh doanh