Trên thị trường ngoại hối, nếu thực hiện mua bán kỳ hạn 1 tháng thì 2 bên sẽ thực hiện thanh toán
A. trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ 1 tháng sau ngày ký kết Hợp đồng
B. ngay 1 tháng sau khi Hợp đồng được ký kết
C. vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn 1 tháng + 2 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng
D. vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng
Khi đồng nội tệ mất giá sẽ:
A. có lợi cho xuất nhập khẩu
B. hạn chế khách nước ngoài du lịch vào
C. kích thích tăng đầu tư ra nước ngoài
D. tăng gánh nặng về những khoản nợ quốc tế
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 120.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 92.123,45
B. 156.312
C. 155.820
D. 92.414,32
Yết giá trực tiếp là hình thức niêm yết mà:
A. đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá
B. được ngân hàng nhà nước công bố
C. được các ngân hàng thương mại công bố
D. đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá
Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam:
A. là tổ chức môi giới cho hoạt động mua bán ngoại hối
B. là tổ chức điều hành nhằm hình thành thị trường mua - bán ngoại tệ có tổ chức giữa các ngân hàng thương mại
C. là người mua - bán cuối cùng để can thiệp vào thị trường nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước
D. là người thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận
Thị trường ngoại hối là:
A. nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại hối
B. nơi diễn ra hoạt động mua bản cổ phiếu
C. nơi diễn ra việc mua bán, trao đổi các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ
D. nơi diễn ra hoạt động mua bán trái phiếu chính phủ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
A. là người mua- bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời
B. là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời
C. là người tham gia thị trường ngoại hối để đầu cơ tích trữ
D. là người tham gia thị trường ngoại hối để bảo lãnh cho các ngân hàng thương mại
Mục tiêu ngân hàng thwong mại khi tham gia thị trường ngoại hối là:
A. phí dịch vụ
B. khoản “hoa hồng”
C. lệ phí trước bạ
D. phí môi giới
Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
A. tổ chức quốc tế và các cá nhân nước ngoài
B. Tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, và chính phủ nước ngoài
C. tổ chức quốc tế và Chính phủ nước ngoài
D. các nhân nước ngoài và Chính phủ nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài khác nhau ở điểm nhà đầu tư có quyền hay không có quyền:
A. bán cổ phần cổ phiếu của mình
B. hưởng lợi nhuận kinh doanh
C. kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D. sở hữu đối với phần vốn đầu tư
Di chuyển vốn chính thức là hình thức di chuyển vốn được tiến hành bởi
A. Ngân hàng thương thương mại
B. Ngân hàng trung ương
C. doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
D. doanh nghiệp liên doanh
Quỹ tiền tệ Thế giới cho Việt Nam vay một khoản vay với lãi suất thị trường để xây dựng một con đường. Đó là biểu hiện của hình thức kinh tế quốc tế nào?
A. Thương mại quốc tế
B. Đầu tư quốc tế
C. Trao đổi quốc tế về công nghệ
D. Viện trợ quốc tế
Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư là:
A. giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C. tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập của người dân
D. tăng thu nhập quốc nội
Bất cập của các dự án BOT khi triển khai tại Việt Nam:
A. Triển khai ở quá nhiều địa phương và trong nhiều lĩnh vực
B. Gây ra tình trạng thiếu vốn đầu tư xây dựng
C. Cơ sở hạ tầng khó phát triển
D. Gánh nặng nợ cho thế hệ sau khi quản lý không hiệu quả
Đâu KHÔNG phải là tác động tích cực của FDI?
A. Giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
B. Tăng thu nhập quốc nội
C. Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Liên minh kinh tế (Economic Union) là khu vực mà:
A. hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động được di chuyển tự do trong khối, và các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ
B. hàng hóa và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên và các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ
C. hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động được di chuyển tự do trong khối; các nước thành viên phát hành đồng tiền chung và cùng thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ,chính sách kinh tế
D. hàng hóa và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên, các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan với các nước ngoài khối
Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN - Most Favoured Nation) là nguyên tắc mà:
A. các công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (trừ quyền bầu cử, ứng cử và tham gia nghĩa vụ quân sự).
B. các nhà kinh doanh trong nước và nước ngoài được đối xử đẳng như nhau
C. các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau
D. các bên tham gia sẽ giành cho nhau những ưu đãi không kém hơn những ưu đãi giành cho nước khác
Hình thức liên kết kinh tế mà các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan, hàng hóa và dịch vụ, vốn, sức lao động được tự do di chuyển giữa các nước thành viên là:
A. Đồng minh thuế quan (Custom Union)
B. Thị trường chung (common Market)
C. Liên minh kinh tế (Economic Union)
D. Khu vực mậu dịch tự do (FTA)
Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith là do 2 quốc gia:
A. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau
B. có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau
C. có năng suất lao động giống nhau
D. có năng suất lao động khác nhau
Trường hợp nào được coi là hiệu suất ổn định theo quy mô:
A. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng ít hơn 100%
B. Quy mô sản xuất tăng thêm bao nhiêu phần trăm thì sản lượng đầu ra cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm
C. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng lớn hơn 100%
D. Quy mô càng tăng thi sản lượng đầu ra càng giảm