Theo lý thuyết của H-O, Việt Nam là một nước dồi dào tương đối về lao động nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Nông nghiệp vì tỷ lệ lao động/vốn để sản xuất nông nghiệp cao
B. Ô tô vì tỷ lệ vốn/lao động để sản xuất ô tô cao
C. Máy bay vì để sản xuất máy bay cần nhiều lao động
D. Sản xuất tất các mặt hàng trên để sử dụng hết lượng lao động dồi dào của Việt Nam
Trong các hình thức sau, đâu là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài?
A. Vay ưu đãi từ nước ngoài
B. Mua trái phiếu
C. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
D. ODA
Trong các hình thức sau, đâu là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài:
A. Doanh nghiệp liên doanh
B. Mua 10% cổ phiếu hoặc trái phiếu
C. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
D. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
A. Tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, và chính phủ nước ngoài
B. các nhân nước ngoài và Chính phủ nước ngoài
C. tổ chức quốc tế và Chính phủ nước ngoài
D. tổ chức quốc tế và các cá nhân nước ngoài
Để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế cần:
A. hạn chế xuất nhập khẩu
B. nới lỏng chính sách tiền tệ
C. thu hút đầu tư nước ngoài
D. tăng cường dự trữ ngoại tệ
Khi đồng nội tệ mất giá sẽ:
A. tăng gánh nặng về những khoản nợ quốc tế
B. hạn chế khách nước ngoài du lịch vào
C. kích thích tăng đầu tư ra nước ngoài
D. có lợi cho xuất nhập khẩu
Đâu được coi là ngoại hối?
A. ngoại tệ, giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
B. Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cứ trú nắm giữ
C. Ngoại tệ và vàng tiêu chuẩn quốc tế
D. Ngoại tệ và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. khuyến khích nhập khẩu hàng hóa
B. kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
C. thu hút khách du lịch nước ngoài
D. làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài
Khi cán cân thanh toán quốc tế bị bội chi, chính phủ cần phải:
A. Tăng xuất khẩu vốn
B. Tăng xuất khẩu hàng hóa
C. Tăng dự trữ ngoại tệ
D. Tăng nhập khẩu hàng hóa
Với giả thiết các nhân tố khác không đổi, khi lượng USD của Việt kiều gửi về nước tăng sẽ dẫn đến:
A. tiền đồng tăng giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó không có lợi cho xuất khẩu
B. tiền đồng giảm giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó không có lợi cho xuất khẩu
C. tiền đồng tăng giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó có lợi cho xuất khẩu
D. tiền đồng giảm giá so với đồng đôla Mỹ và điều đó có lợi cho xuất khẩu
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức niêm yết gián tiếp là
A. niêm yết tỷ giá của 2 đồng tiền dựa vào đồng thứ 3
B. niêm yết tỷ giá của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ
C. niêm yết tỷ giá của 2 đồng tiền
D. niêm yết tỷ giá của đồng nội tệ tính theo đồng ngoại tệ
Mục tiêu ngân hàng trung ương khi tham gia thị trường ngoại hối là mua bán ngoại tệ trên thị trường để:
A. điều tiết tỷ giá hối đoái
B. điều tiết mức hoa hồng trên thị trường này
C. điều tiết phí môi giới trên thị trường này
D. điều tiết lợi nhuân
Nhược điểm của chính sách thương mại bảo hộ là:
A. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
B. bảo thủ và trì trệ trong kinh doanh của các doanh nghiệp nội địa
C. cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển
D. cạnh tranh phát triển, kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
NAFTA được coi là:
A. Liên minh tiền tệ (Monetary Union)
B. Liên minh kinh tế (Economic Union)
C. Khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area)
D. Thị trường chung (common Market)
Khu vực thương mại tự do là hình thức hội nhập mà các nước thành viên thoả thuận
A. cho phép vốn và lao động được tự do di chuyển giữa các nước thành viên
B. cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan với hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên
C. sử dụng đồng tiền chung
D. hợp tác và hài hoà các chính sách thuế, tài khoá, tiền tệ… giữa các nước thành viên
Liên minh tiền tệ (Monetary Union) là khu vực mà:
A. hàng hóa và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên, các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan với các nước ngoài khối
B. hàng hóa và dịch vụ được di chuyển tự do giữa các nước thành viên và các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ
C. hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động được di chuyển tự do trong khối, các nước thành viên, phát hành đồng tiền chung, thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế
D. hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động được di chuyển tự do trong khối, và các nước thành viên thống nhất chính sách thuế quan, chính sách tiền tệ
Tạo lập thương mại sẽ:
A. Hạn chế xuất nhập khẩu
B. Giảm phúc lợi xã hội
C. Không làm thay đổi phúc lợi xã hội
D. Nâng được phúc lợi xã hội
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT - National Treatment ) là nguyên tắc mà:
A. các nhà kinh doanh trong nước và nước ngoài được đối xử đẳng như nhau
B. các công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (trừ quyền bầu cử, ứng cử và tham gia nghĩa vụ quân sự).
C. các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau
D. các bên tham gia sẽ giành cho nhau những ưu đãi không kém hơn những ưu đãi giành cho nước khác
Trong thời gian đầu tư quốc tế theo hình thức gián tiếp, nhận định SAI là:
A. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời ở hai chủ thể
B. Bên tiếp nhận đầu tư được trao quyền sử dụng vốn của bên chủ đầu tư
C. Quyền sở hữu vốn thuộc bên đầu tư, nhưng quyền sử dụng vốn lại thuộc bên tiếp nhận đầu tư
D. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn gắn liền nhau và thuộc về chủ đầu tư
Lý thuyết triết trung được xác định dựa trên:
A. Lợi thế của địa phương, Lợi thế thích nghi và Lợi thế sử dụng
B. Lợi thế của địa phương, Lợi thế thích nghi và Lợi thế sở hữu
C. Lợi thế của địa phương, lợi thé thương mại và Lợi thế sở hữu
D. Lợi thế của địa hình, Lợi thế thích nghi và Lợi thế sở hữu