Trên thị trường ngoại hối, nếu thực hiện mua bán giao ngay thì 2 bên sẽ thực hiện thanh toán:
A. ngay sau khi Hợp đòng được ký kết
B. trong phạm vi 1 tuần làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng
C. trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ ngày ký kết Hợp đồng
D. ngay trong ngày Hợp đòng được ký kết
Để khắc phục tình trạng thặng dư cán cân thanh toán quốc tế cần:
A. tiết kiệm chi tiêu
B. tăng nhập khẩu vốn
C. giảm dự trữ ngoại tệ
D. tăng nhập khẩu cho sản xuất và tiêu dùng
Trợ cấp xuất khẩu khiến:
A. nước nhập khẩu được nhập khẩu hàng hóa với giá cạnh tranh hơn
B. thương mại được tự do hóa
C. nước nhập khẩu phải nhập khẩu hàng hóa với giá cao hơn
D. tăng tính cạnh tranh bình đẳng trong môi trường quốc tế
Cấp độ hội nhập cao nhất trong các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực là
A. Liên minh tiền tệ
B. Liên minh hải quan
C. Liên minh kinh tế
D. Thị trường chung
Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà:
A. Tổng giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu, tổng các khoản thu của từ nước ngoài bằng với tổng các khoản chi cho nước ngoài
B. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
C. xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy vào nhiều hơn chảy ra
D. xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu, luồng tài chính chảy ra nước ngoài nhiều hơn chảy vào
Để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo hướng
A. hạn chế nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu
B. hạn chế xuất khẩu, tăng cường nhập khẩu
C. hạn chế xuất nhập khẩu
D. tăng cường xuất nhập khẩu
Loại trợ cấp được phép sử dụng không giới hạn theo Hiệp định nông nghiệp là:
A. Trợ cấp xuất khẩu
B. Trợ cấp hộp hổ phách (Amber box)
C. Trợ cấp hộp xanh lơ (Blue Boza0
D. Trợ cấp hộp xanh lá cây (Green Box)
Cái nào được coi là khu mậu dịch tự do (FTA)?
A. EU
B. BRIC
C. AFTA
D. WTO
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 120.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 156.312
B. 92.123,45
C. 92.414,32
D. 155.820
Khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, chính phủ:
A. không cần phải quan tâm đến cán cân này nữa dù đây là trạng thái không tốt của cán cân thanh toán
B. không cần phải quan tâm đến cán cân này nữa vì đấy là trạng thái lý tưởng của cán cân thanh toán
C. cần phải có giải pháp để khắc phục dù đấy là trạng thái lý tưởng của cán cân thanh toán
D. cần phải có giải pháp để khắc phục vì đấy là trạng thái không tốt của cán cân thanh toán
Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):
A. là chế độ tỷ giámà ở đó giá cả đồng tiền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
B. là chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
C. là chế độ tỷ giá mà tỷ giá hối đoán được tự do thả nổi trên thị trường
D. là một chế độ tỷ giá mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
Chế độ mà ở đó giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước là:
A. chế độ tỷ giá thả nổi
B. chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
C. chế độ tỷ giá “neo”
D. chế độ tỷ giá cố định
Đường đồng phí là:
A. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, giá vốn là r. L- Lao động, giá lao động là w) có thể mua với chi phí (C) cho trước
B. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
C. Tổ hợp có thể có của đầu vào (K- Vốn, L- Lao động) để sản xuất ra cùng một mức sản lượng
D. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
Theo Adam Smith, nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế là do có sự khác biệt về:
A. tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào
B. công nghệ sản xuất
C. hiệu suất theo quy mô ở các ngành
D. sở thích của người tiêu dùng
Nhược điểm của chính sách thương mại tự do là:
A. tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện
B. cạnh tranh phát triển kích thích nâng cao chất lượng hạ giá sản phẩm
C. thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước
D. những nhà kinh doanh sản xuất trong nước phát triển chưa đủ mạnh dễ bị phá sản trước sự tấn công của hàng hóa nước ngoài
Trường hợp nào được coi là hiệu suất ổn định theo quy mô:
A. Quy mô sản xuất tăng thêm bao nhiêu phần trăm thì sản lượng đầu ra cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm
B. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng ít hơn 100%
C. Quy mô càng tăng thi sản lượng đầu ra càng giảm
D. Quy mô sản xuất tăng thêm 100% thì sản lượng đầu ra tăng lớn hơn 100%
Trong nền kinh tế đóng, sản xuất và tiêu dùng không tối ưu hóa khi:
A. sản xuất phải vừa đủ cung cấp cho tiêu dùng
B. sản lượng tiêu dùng phải nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
C. đường đồng lượng tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
D. đường bàng quan phải tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
Theo H-O, Nhật Bản là một nước dồi dào tương đối về vốn nên chuyên môn hóa sản xuất:
A. Cả ô tô và sản phẩm nông nghiệp để sử dụng hết lượng vốn dồi dào
B. Ô tô vì có tỷ lệ vốn/lao động lớn
C. Sản phẩm nông nghiệp vì có tỷ lệ lao động/vốn lớn
D. Không nên sản xuất vì có thể nhập khẩu bằng nguồn vốn dồi dào
Tăng hiệu suất theo quy mô là trường hợp là trường hợp
A. Chi phí tăng với tỷ lệ lớn hơn doanh thu tăng
B. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn lợi ích tăng
C. Đầu vào tăng với tỷ lệ lớn hơn sản lượng tăng
D. Sản lượng tăng với tỷ lệ lớn hơn đầu vào tăng
Đường giới hạn khả năng sản xuất là:
A. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của quốc gia khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa
B. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mang lại cùng một độ thỏa dụng
C. Tập hợp các tổ hợp của hai hàng hóa (X và Y) mà người tiêu dùng có thể mua khi sử dụng toàn bộ thu nhập
D. Tập hợp các điểm giới hạn tối đa khả năng sản xuất của doanh nghiệp khi sử dụng nguồn lực một cách tối đa