Tài khoản vãng lai của một nước chính là
A. tài khoản thương mại (EX-IM) của nước đó
B. tài khoản thu nhập ròng (E) của nước đó
C. tổng hợp của tài khoản thương mại và tài khoản ròng của một nước (EX-IM+E)
D. tài khoản vốn (C) của nước đó
Đâu KHÔNG phải là tác động tích cực của FDI?
A. Giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C. Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân
D. Tăng thu nhập quốc nội
Trong đầu tư quốc tế trực tiếp, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Bên nhận đầu tư sẽ thu hút được công nghệ tiên tiến của nước ngoài
B. Chủ đầu tư nước ngoài ít khả năng gặp rủi ro trong đầu tư hơn đầu tư trong nước
C. Nước nhận đầu tư tạo thêm được công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo
D. Chủ đầu tư nước ngoài tránh được hàng rào bảo hộ thương mại của nước sở tại
Lợi ích của các dự án BOT khi triển khai tại Việt Nam:
A. Tăng được tín dụng tài chính cho thế hệ sau
B. Khắc phục được các rào cản thương mại
C. Phát triển được cơ sở hạ tầng để làm tiền đề phát triển các lĩnh vực khác
D. Tránh được tất cả các loại thuế nhờ tận dụng chính sách ưu đãi đầu tư của nước sở tại
Di chuyển vốn dài hạn được thực hiện dưới hình thức:
A. Mua cổ phiếu hay trái phiếu của doanh nghiệp
B. Mua tín phiếu
C. Mua Thương phiếu
D. Gửi tiền Ngân hàng
Đối với nước nhận đầu tư, FDI có hiệu ứng tiêu cực là:
A. Giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
B. Giảm thu nhập quốc nội
C. Giảm tiền công ở trong nước
D. Mất việc làm
Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư là:
A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
B. giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước
C. tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập của người dân
D. tăng thu nhập quốc nội
Hiện nay, pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định cụ thể trong:
A. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
B. Bộ luật dân sự
C. Luật đầu tư
D. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong hình thức đầu tư quốc tế trực tiếp thì:
A. chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sử dụng vốn
B. chủ đầu tư bỏ vốn mua cổ phiểu công ty
C. chủ đầu tư bỏ vốn và không trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sử dụng vốn
D. chủ đầu tư bỏ vốn mua cổ phiểu chờ hưởng lãi
Đối với nước đi đầu tư, FDI có hiệu ứng tích cực là:
A. Tăng sản lượng của ngành tại trong nước
B. Tránh được các ràm cản thương mại
C. Tăng sản lượng xuất khẩu
D. Tạo công an việc làm ở trong nước
Trong các hình thức sau, đâu là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài?
A. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BTO
B. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BT
C. Hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT
D. ODA
Trong trao đổi quốc tế về vốn, những nhận định nào sau đây đúng?
A. Hai bên chỉ trao đổi quyền sở hữu vốn
B. Hai bên chỉ trao đổi kinh nghiệm kinh doanh
C. Hai bên chỉ trao đổi kinh nghiệm quản lý vốn
D. Hai bên chỉ trao đổi quyền sử dụng vốn
Để có thể thu hút thật nhiều các nhà đầu tư đến Việt Nam, Việt Nam KHÔNG cần phải:
A. đầu tư mua thật nhiều vũ khí trang bị cho quốc phòng
B. đảm bảo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi
C. thực hiện nhất quán chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa
D. giữ vững ổn định về chính trị, xã hội
Trong đầu tư quốc tế:
A. vốn có thể tồn tại dưới các dạng: tiền, hiện vật, phi hiện vật
B. vốn chỉ tồn tại dưới dạng cổ phiếu, trái phiếu chính phủ
C. vốn chỉ tồn tại dưới dạng tiền
D. vốn chỉ tồn tại dưới dạng hiện vật
Đối với nước nhận đầu tư, FDI có hiệu ứng tích cực là:
A. Tăng tỷ suất lợi nhuận
B. Tạo công ăn việc làm ở trong nước
C. Tránh được các ràm cản thương mại
D. Ảnh hưởng đến sản lượng của ngành
Di chuyển vốn chính thức là hình thức di chuyển vốn được tiến hành bởi
A. Ngân hàng thương thương mại
B. doanh nghiệp liên doanh
C. Ngân hàng trung ương
D. doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Đâu là một trong các giả định mà Heckscher-Ohlin đưa ra trong mô hình của mình:
A. vốn và lao động được di chuyển tự do trong nước mà không ra nước ngoài
B. chỉ có 2 quốc gia sản xuất hai loại hàng hóa bằng công nghệ khác nhau
C. chỉ có vốn (K) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
D. chỉ có lao động (L) là yếu tố duy nhất tạo nên giá trị sản phẩm
Trong mô hình lợi thế so sánh của David Ricardo:
A. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội là không đổi
B. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ
C. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ và có chi phí cơ hội tăng dần
D. đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng và có chi phí cơ hội là không đổi
Theo Adam Smith, một nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một hàng hóa được hiểu là
A. Năng suất lao động để sản xuất hàng hoá đó cao hơn so với nước khác
B. Tiền công bình quân của nước đó là thấp hơn so với nước khác
C. Năng suất lao động để sản xuất hàng hoá đó thấp hơn so với nước khác
D. Chi phí cơ hội để sản xuất hàng hoá đó nhỏ hơn so với nước khác
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện về bản chất là:
A. biện pháp tự nguyện do nước xuất khẩu đưa ra để hạn chế xuất khẩu
B. biện pháp bắt buộc do nước nhập khẩu đưa ra để hạn chế nhập khẩu
C. biện pháp tự nguyện do nước nhập khẩu đưa ra để hạn chế xuất khẩu
D. biện pháp bắt buộc do nước nhập khẩu đưa ra để hạn chế xuất khẩu