Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất KHÔNG bao gồm nguyên tắc
A. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
B. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. Bảo đảm sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm công khai, minh bạch.
D. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; quy hoạch sử dụng đất của cấp trên bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới.
Cơ quan có thẩm quyền tổ chỉ đạo thanh tra đất đai trên phạm vi cả nước?
A. Phòng Tài nguyên và Môi trường
B. Văn phòng đăng ký đất đai
C. Bộ Tài nguyên và Môi trường
D. Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức dịch vụ công về đất đai bao gồm
A. văn phòng đăng ký đất đai và tổ chức phát triển quỹ đất.
B. trung tâm phát triển quỹ đất và tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai.
C. văn phòng đăng ký đất đai và trung tâm phát triển quỹ đất.
D. văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai.
Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai năm 2024 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc cơ quan nào?
A. UBND cấp huyện đối với tranh chấp giữa các tổ chức trong nước.
B. Cơ quan tài nguyên môi trường.
C. UBND cấp xã đối với tranh chấp giữa các cá nhân.
D. Tòa án nhân dân.
Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện trong trường hợp sau đây:
A. Thực hiện dự án xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.
B. Thực hiện dự án xây dựng công trình ngoại giao.
C. Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại các khu nhà chung cư; mở rộng, nâng cấp đường giao thông trong đô thị.
D. Thực hiện dự án xây dựng công trình năng lượng.
Cộng đồng dân cư được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được thực hiện quyền nào?
A. thế chấp quyền sử dụng đất.
B. chuyển đổi quyền sử dụng đất.
C. tặng cho quyền sử dụng đất.
D. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất hình thành khi nào?
A. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm
B. Nhà nước giao đất
C. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
D. Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê
Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do chủ thể nào ban hành?
A. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất tranh chấp
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp
C. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp
D. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phương thức nào sau đây KHÔNG được thực hiện khi tập trung đất nông nghiệp?
A. Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
B. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án dồn điền, đổi thửa;
C. Thuê quyền sử dụng đất;
D. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.
Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức nào?
A. Thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê.
B. Thuê đất trả tiền hàng năm.
C. Giao đất không thu tiền sử dụng đất.
D. Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là bao nhiêu năm?
A. Tùy thuộc vào nhóm đất khác nhau
B. Không quy định
C. Hằng năm
D. 5 năm
Đối tượng nào sau đây được Nhà nước giao đất rừng đặc dụng để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng?
A. Tổ chức kinh tế.
B. Ban quản lý rừng đặc dụng.
C. Cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.
D. UBND cấp xã.
Hộ gia đình anh A được thừa kế 700m2 đất có nhà ở và vườn, ao liền kề trong cùng thửa tạo lập trước ngày 18/12/1980 nhưng trước 15/10/1993. Trên giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở là 200m2; 300m2 đất ao, 200m2 đất vườn. Hạn mức đất ở tại địa phương quy định là 100m2. Vậy khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định bao nhiêu m2?
A. 700m2
B. 500m2
C. 100m2
D. 200m2
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia là cơ quan nào?
A. Quốc hội
B. Bộ chính trị
C. Chính phủ
D. Ủy ban thường vụ Quốc hội
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh KHÔNG bao gồm
A. quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
B. quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
C. nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương.
D. Quy hoạch tỉnh.
Cơ quan nào có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch sử dụng cấp tỉnh?
A. UBND tỉnh
B. Hội đồng nhân dân tỉnh
C. Thủ tướng Chính phủ
D. Quốc hội
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước làm gì?
A. Giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
B. Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
C. Công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
D. Xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ như thế nào?
A. Ít nhất 30 năm
B. Nhiều nhất 99 năm
C. Xác định
D. Không xác định
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về chế độ sở hữu về đất đai ở Việt Nam?
A. đất đai ở Việt Nam thuộc hình thức sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
B. sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam tiếp tục được khẳng định tại Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai năm 2024.
C. chế độ sở hữu về đất đai ở Việt Nam – sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu được xác lập từ năm 1980.
D. chế độ sở hữu về đất đai ở Việt Nam được xem là chế độ sở hữu “Cha chung không ai khóc”.
Nhận định nào sau đây không đúng khi xác định đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai là
A. các quan hệ về giao đất, cho thuê đất là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai.
B. các quan hệ về quản lý và sử dụng đất là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai.
C. các quan hệ về nhân thân là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai.
D. các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai là đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai.