Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền định đoạt đất đai
B. Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền sử dụng và chiếm hữu đất đai.
C. Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có tất cả các quyền nêu trên
D. Là chủ sở hữu đại diện toàn bộ đất đai nên Nhà nước có quyền quản lý thống nhất toàn bộ đất đai trong phạm vi cả nước.
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
B. Nhà nước định đoạt đất đai thông qua các quyền của Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu đại diện theo quy định của pháp luật đất đai
C. Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động thống kê và kiểm kê đất đai.
D. Nhà nước định đoạt đất đai thông qua hoạt động đo đạc toàn bộ đất đai.
Nhận định nào sau đây ĐÚNG khi nói về sở hữu về đất đai ở Việt Nam?
A. Sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam là chế độ công hữu tư liệu sản xuất.
B. Chế độ sở hữu về đất đai ở Việt Nam là chế độ sở hữu với đa hình thức sở hữu khác nhau
C. Đất đai ở Việt Nam thuộc hình thức sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
D. Chế độ sở hữu về đất đai ở Việt Nam được xem là chế độ sở hữu “Cha chung không ai khóc”.
Kể từ năm 1945 tới nay, đã có bao nhiêu văn bản Luật Đất đai được ban hành?
Tổ chức phát triển quỹ đất là:
A. Cơ quan hành chính trực thuộc UBND
B. Là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc sở Tài nguyên môi trường
C. Là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc UBND cấp tỉnh
D. Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp
Hình thức sở hữu toàn dân về đất đai được quy định ở văn bản Luật Đất đai lần đầu tiên là năm nào?
A. 1987
B. 1993
C. 2013
D. 2003
Đa hình thức sở hữu về đất đai mà Hiến pháp trước đây đã từng ghi nhận bao gồm?
A. Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu Nhà nước
B. Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể
C. Sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể
D. Sở hữu toàn dân, sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyền quyết định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.
B. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyền quyết định mục đích sử dụng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
C. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có tất cả các quyền quyết định các trường hợp trên.
D. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nên Nhà nước có quyền quyết định giá đất
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Luật Hành Chính.
B. Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Bộ luật Dân sự.
C. Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Hiến Pháp 2013 và Luật Đất đai 2013.
D. Sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai được quy định trong Hiến Pháp.
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Luật Đất đai 1987 là luật gắn chặt với cơ chế bao cấp.
B. Luật Đất đai 1987 là luật của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hội nhập quốc tế
C. Luật Đất đai 1987 là luật của cơ chế thị trường
D. Luật Đất đai 1987 là luật của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đất của dòng họ đang sử dụng thuộc nhóm thủ thể nào theo Luật Đất đai?
A. Không phải là chủ thể sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013
B. Cộng đồng người Việt Nam sống trên cùng một địa bàn
C. Hộ gia đình, cá nhân trong nước
D. Cộng đồng dân cư
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính.
B. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính và phương pháp bình đẳng, thỏa thuận.
C. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp thuyết phục.
D. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp bình đẳng, thỏa thuận.
Khái niệm nào là đúng nhất khi nói về Luật Đất đai?
A. Luật Đất đai là văn bản Luật Đất đai được ban hành qua các thời kỳ.
B. Luật Đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dan về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
C. Luật Đất đai là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
D. Luật Đất đai là toàn bộ các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai.
B. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về tài sản gắn liền với đất đai.
C. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai và tài sản gắn liền với đất đai.
D. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai.
Đối tượng không phải áp dụng Luật Đất đai năm 2013?
A. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
B. Người chết được mai táng bằng hình thức địa táng
C. Người sử dụng đất.
D. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Nguồn của ngành Luật Đất đai là các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa đựng các quy phạm pháp luật đất đai và đang còn hiệu lực.
B. Nguồn của ngành Luật Đất đai là Luật Đất đai 2013.
C. Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luật đất đai chứa đựng trong Luật Hành chính.
D. Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luật đất đai chứa đựng trong Bộ luật Dân sự.
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Ngành Luật Đất đai là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
B. Ngành Luật Đất đai vừa độc lập, vừa phụ thuộc
C. Ngành Luật Đất đai là ngành luật phụ thuộc
D. Luật Đất Đai là tập hợp các chế định thuộc lĩnh vực pháp luật dân sự
Ngành Luật Đất đai có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?
Người Việt Nam định cư nước ngoài bao gồm:
A. Tất cả những người đã từng là công dân Việt Nam nay không còn mang quốc tịch Việt Nam
B. Công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
C. Tất cả người Việt Nam hiện đang ở nước ngoài
D. Công dân Việt Nam và những người đã từng là công dân Việt Nam nay không còn mang quốc tịch Việt Nam.