Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước trao quyền sử dụng đất dưới hình thức
A. giao đất có thu tiền sử dụng đất.
B. giao đất không thu tiền sử dụng đất.
C. thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê.
D. thuê đất trả tiền hàng năm.
Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được tiếp cận hình thức sử dụng đất nào nếu sử dụng vượt hạn mức quy định tại Điều 76 Luật Đất đai năm 2024 sẽ được Nhà nước:
A. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
B. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
C. Thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê
D. Thuê đất trả tiền trước cho nhiều năm
Quyết định trưng dụng đất được thực hiện bằng lời nói thì có quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói phải xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng trong khoảng thời gian kể từ thời điểm quyết định trưng dụng chậm nhất là:
A. 12 giờ
B. 36 giờ
C. 48 giờ
D. 24 giờ
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo yếu tố nào để thực hiện?
A. Diện tích đất thực tế
B. Thời gian
C. Kết quả thực hiện các kỳ kế hoạch sử dụng đất trước đó
D. Không gian
Giá bán nhà ở tái định cư trong địa bản huyện nơi có đất thu hồi do cơ quan nào quyết định?
A. UBND cấp tỉnh
B. Bộ Tài nguyên môi trường
C. Quốc hội
D. UBND cấp huyện
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là
A. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
B. Người mang quốc tịch Việt Nam, định cư ở nước ngoài
C. Công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
D. Người thôi quốc tịch Việt Nam, định cư ở nước ngoài
Quan hệ pháp luật đất đai được cấu thành bởi yếu tố nào?
A. khách thể quan hệ pháp luật đất đai.
B. nội dung quan hệ pháp luật đất đai.
C. 3 yếu tố chủ thể, khách thể và nội dung của quan hệ pháp luật đất đai.
D. chủ thể quan hệ pháp luật đất đai.
Ngành Luật Đất đai sử dụng phương pháp nào để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai
A. Phương pháp mệnh lệnh hành chính và phương pháp bình đẳng thỏa thuận
B. Phương pháp bình đẳng thỏa thuận
C. Phương pháp hành chính
D. Phương pháp mềm dẻo linh hoạt
Ngành Luật Đất đai không sử dụng phương pháp điều chỉnh nào để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai?
A. Phương pháp bình đẳng thỏa thuận
B. Phương pháp quyền lực
C. Phương pháp mềm dẻo linh hoạt
D. Phương pháp mệnh lệnh hành chính và phương pháp bình đẳng thỏa thuận
Hộ gia đình sử dụng đất dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật nào?
A. Đất đai
B. Nuôi con nuôi
C. Hôn nhân và gia đình
D. Quốc tịch
Khái niệm Luật Đất đai là:
A. một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực đất đai, phát sinh trong quá trình con người trực tiếp chiếm hữu quản lý và sử dụng đất đai.
B. ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
C. văn bản Luật Đất đai năm 2024.
D. tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực đất đai.
Người Việt Nam định cư nước ngoài bao gồm:
A. Tất cả những người đã từng là công dân Việt Nam nay không còn mang quốc tịch Việt Nam
B. Công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
C. Tất cả người Việt Nam hiện đang ở nước ngoài
D. Công dân Việt Nam và những người đã từng là công dân Việt Nam nay không còn mang quốc tịch Việt Nam.
Ngành Luật Đất đai có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản?
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Ngành Luật Đất đai là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
B. Ngành Luật Đất đai vừa độc lập, vừa phụ thuộc
C. Ngành Luật Đất đai là ngành luật phụ thuộc
D. Luật Đất Đai là tập hợp các chế định thuộc lĩnh vực pháp luật dân sự
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Nguồn của ngành Luật Đất đai là các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có chứa đựng các quy phạm pháp luật đất đai và đang còn hiệu lực.
B. Nguồn của ngành Luật Đất đai là Luật Đất đai 2013.
C. Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luật đất đai chứa đựng trong Luật Hành chính.
D. Nguồn của ngành Luật Đất đai là các quy phạm pháp luật đất đai chứa đựng trong Bộ luật Dân sự.
Đối tượng không phải áp dụng Luật Đất đai năm 2013?
A. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
B. Người chết được mai táng bằng hình thức địa táng
C. Người sử dụng đất.
D. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai.
B. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về tài sản gắn liền với đất đai.
C. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai và tài sản gắn liền với đất đai.
D. Ngành Luật Đất đai điều chỉnh các quan hệ về đất đai.
Khái niệm nào là đúng nhất khi nói về Luật Đất đai?
A. Luật Đất đai là văn bản Luật Đất đai được ban hành qua các thời kỳ.
B. Luật Đất đai là tổng hợp các quy phạm pháp luật mà Nhà nước ban hành nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dan về đất đai và sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các quyền của người sử dụng đất tạo thành một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
C. Luật Đất đai là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
D. Luật Đất đai là toàn bộ các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai
Nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính.
B. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp mệnh lệnh hành chính và phương pháp bình đẳng, thỏa thuận.
C. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp thuyết phục.
D. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật đất đai là phương pháp bình đẳng, thỏa thuận.
Đất của dòng họ đang sử dụng thuộc nhóm thủ thể nào theo Luật Đất đai?
A. Không phải là chủ thể sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013
B. Cộng đồng người Việt Nam sống trên cùng một địa bàn
C. Hộ gia đình, cá nhân trong nước
D. Cộng đồng dân cư