Tội phạm và vi phạm pháp luật giống nhau ở chỗ:
A. Đều được thực hiện bởi người từ đủ 14 tuổi trở lên.
B. Đều do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
C. Đều do các chủ thể đặc biệt thực hiện.
D. Đều được thể hiện bằng hành vi dưới hình thức hành động hoặc không hành động
Đâu là nhận định đúng?
A. Việc phân tích cấu thành tội phạm chỉ là việc của luật sư bào chữa
B. Một dấu hiệu nào đó có thể có mặt trong cấu thành tội phạm này và cũng có thể có mặt trong cấu thành tội phạm khác.
C. Những người áp dụng pháp luật có thể thêm dấu hiệu vào cấu thành tội phạm hoặc bớt đi các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm.
D. Trong Bộ luật hình sự có nhiều tội phạm có cấu thành giống nhau
Để đánh giá năng lực trách nhiệm hình sự của chủ thể của tội phạm cần dựa vào mấy yếu tố
Chọn đáp án đúng nhất cho nhận định sau: “Dấu hiệu hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.”
A. Tùy từng tội phạm cụ thể
B. Đúng
C. Trong cấu thành tội phạm không có dấu hiệu hậu quả
D. Sai
Đâu là nhận định đúng: “Hậu quả của tội phạm là:”
A. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho khách thể
B. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho đối tượng tác động của tội phạm.
C. Mọi sự biến đổi của thế giới khách quan
D. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho người bị hại.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác ... phải chịu trách nhiệm hình sự”
A. không
B. vẫn
C. Tất cả các phương án đều sai
D. luôn
A uống rượu say và muốn giao cấu với X, X đồng ý. Hành vi của A có phải chịu TNHS không?
A. Luôn phải chịu TNHS
B. Không phải chịu TNHS
C. Phải chịu TNHS
D. Chỉ phải chịu TNHS khi X là người cùng chung huyết thống
Những đặc điểm nào không thuộc về nhân thân của tội phạm?
A. Hoàn cảnh gia đình và đời sống kinh tế
B. Nghề nghiệp
C. Tiền án tiền sự
D. Thân nhân
Đâu là nhận định đúng?
A. Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm.
B. Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn không được xét đến trong cấu thành tội phạm
C. Tùy từng trường hợp mà dấu hiệu động cơ phạm tội, dấu hiệu mục đích phạm tội có thể là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm
D. Dấu hiệu mục đích phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm.
Giai đoạn phạm tội chưa đạt là người phạm tội không thực hiện được tội phạm đến cùng do:
A. Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn và Nguyên nhân chủ quan
B. Cả hai đáp án đều sai
C. Nguyên nhân chủ quan
D. Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn
Tội phạm có cấu thành hình thức không có giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành vì:
A. Dấu hiệu hành vi không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức
B. Tội phạm có cấu thành hình thức bắt buộc phải có dấu hiệu hậu quả trong cấu thành tội phạm
C. Dấu hiệu hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức
D. Dấu hiệu lỗi không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức
Tội phạm hoàn thành khi:
A. Người phạm tội đã thực hiện xong hành vi được cho là cần thiết để gây ra hậu quả
B. Khi chưa thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm
C. Khi hậu quả đã xảy ra trên thực tế
D. Khi hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm
A đổ thuốc sâu vào nồi cháo B nấu. Tuy nhiên, khi B ăn, sau một giờ có triệu chứng co giật và nôn tháo. B được cấp cứu kịp thời và không chết. Trường hợp này, hành vi của A được xem là
A. Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành
B. Tội phạm hoàn thành
C. Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành
D. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội phải chấm dứt tội phạm:
A. Tự nguyện và dứt khoát
B. Tự nguyện và dứt khoát và Chậm rãi
C. Nhanh chóng
D. Chậm rãi
Chuẩn bị phạm tội là:
A. Tìm kiếm, sửa soạn công cụ phương tiện phạm tội và các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm
B. Hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm
C. Tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng mặc dù không có gì ngăn cản
D. Đã bắt đầu thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được tội phạm đến cùng
Một người có ý định giết người khác, đã dùng súng bắn 3 phát vào nạn nhân và tin là nạn nhân đã chết nên bỏ đi, nhưng sau đó nạn nhân được cứu chữa nên không chết. Tội phạm được thực hiện đến giai đoạn
A. Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành
B. Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành
C. Chuẩn bị phạm tội
D. Tội phạm hoàn thành
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội:
A. Luôn được miễn TNHS
B. Được giảm nhẹ TNHS
C. Phải chịu TNHS về tội tự ý nửa chừng chấm dứt
D. Được miễn TNHS về tội tự ý nửa chừng chấm dứt nhưng nếu hành vi trên thực tế đã đủ cấu thành một tội phạm độc lập khác thì phải chịu TNHS về tội phạm độc lập này
Phạm tội chưa đạt được quy định tại điều luật nào của BLHS.
A. Điều 15
B. Điều 17
C. Điều 21
D. Điều 93
A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào người B khiến B chết, sau khi B tắt thở, A dừng lại và bỏ đi. Trường hợp của A thuộc:
A. Tội phạm hoàn thành
B. Phòng vệ chính đáng
C. Sự kiện bất ngờ
D. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Trong Bộ luật hình sự Việt Nam, căn cứ nào không phải là căn cứ hợp pháp để để loại trừ trách nhiệm hình sự?
A. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên
B. Vượt quá giới hạn phòng vệ
C. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
D. Tình thế cấp thiết