Nguồn nguy hiểm trong phòng vệ chính đáng là:
A. Rủi ro trong sản xuất
B. Nguồn điện cao thế
C. Hành vi tấn công của con người
D. Hành vi tấn công của động vật
Việc truy cứu trách nhiệm hình sự người dưới 18 tuổi phạm tội chỉ trong trường hợp cần thiết và không thuộc trường hợp nào dưới đây:
A. Nhân thân
B. Thời gian, địa điểm phạm tội
C. Tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hôi của hành vi phạm tội
D. Yêu cầu của việc phòng ngừa tội phạm
Người dưới 18 tuổi bị áp dụng biện pháp khiển trách phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền hàng tháng
B. Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền hàng tuần
C. Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền hàng quý
D. Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
B. Có thể áp dụng hình phạt bổ sung đối với người từ đủ 16 tuổi phạm tội nghiêm trọng trở lên
C. Có thể áp dụng hình phạt bổ sung đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
D. Có thể áp dụng hình phạt bổ sung đối với người từ đủ 16 tuổi phạm tội
A bị B đánh nhưng A không đánh B mà lại đánh con của B bị thương tích nặng. Hành vi của A:
A. Là hành vi phòng vệ sớm
B. Không phải là hành vi phòng vệ chính đáng
C. Là hành vi phòng vệ chính đáng
D. Là hành vi phòng vệ muộn
Biểu hiện nào không phải là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?
A. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
B. Phương thức thực hiện
C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
D. Mục đích phạm tội
Từ nào còn thiếu trong chỗ trống: “Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự (TNHS) bao gồm năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi theo đòi hỏi của xã hội và ... khi thực hiện hành vi phạm tội”
A. Từ 12 tuổi trở lên
B. Từ 16 tuổi trở lên
C. Khả năng thực hiện hành vi phạm tội
D. Đạt độ tuổi chịu trách nhiệm theo luật định
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về ... tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác”
A. Một số
B. Mọi
C. Về các tội đặc biệt nghiêm trọng
D. Về các tội rất nghiêm trọng
Đâu là nhận định đúng: “Hậu quả của tội phạm là:”
A. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho khách thể
B. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho đối tượng tác động của tội phạm.
C. Mọi sự biến đổi của thế giới khách quan
D. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho người bị hại.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác ... phải chịu trách nhiệm hình sự”
A. không
B. vẫn
C. Tất cả các phương án đều sai
D. luôn
A uống rượu say và muốn giao cấu với X, X đồng ý. Hành vi của A có phải chịu TNHS không?
A. Luôn phải chịu TNHS
B. Không phải chịu TNHS
C. Phải chịu TNHS
D. Chỉ phải chịu TNHS khi X là người cùng chung huyết thống
Những đặc điểm nào không thuộc về nhân thân của tội phạm?
A. Hoàn cảnh gia đình và đời sống kinh tế
B. Nghề nghiệp
C. Tiền án tiền sự
D. Thân nhân