Điểm mới về chủ thể của tội phạm theo quy định BLHS 2015 so với BLHS 1999 (sửa đổi bổ sung 2009) là:
A. Bổ sung chủ thể tội phạm là tổ chức
B. Bổ sung chủ thể tội phạm là nhà nước
C. Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân thương mại
D. Bổ sung chủ thể tội phạm là pháp nhân
Hành vi khách quan của tội phạm phải thỏa mãn đủ mấy điều kiện?
Đâu là nhận định sai:
A. Dấu hiệu định tội có trong cấu thành tội phạm cơ bản.
B. Trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ có dấu hiệu định tội.
C. Trong cấu thành tội phạm tăng nặng có dấu hiệu định tội.
D. Dấu hiệu định tội không xuất hiện trong cấu thành tội phạm
Tội phạm và vi phạm pháp luật giống nhau ở chỗ:
A. Đều được thực hiện bởi người từ đủ 14 tuổi trở lên.
B. Đều do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
C. Đều do các chủ thể đặc biệt thực hiện.
D. Đều được thể hiện bằng hành vi dưới hình thức hành động hoặc không hành động
Đâu là nhận định đúng?
A. Người bị hạn chế về năng lực hành vi do sử dụng chất kích thích thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
B. Nếu một người có khả năng nhận thức nhưng mất khả năng điều khiển hành vi khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
C. Tiêu chuẩn y học quyết định tiêu chuẩn pháp lý nhưng để xác định trách nhiệm hình sự thì phải căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lý
D. Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự
Đâu là nhận định đúng?
A. Việc phân tích cấu thành tội phạm chỉ là việc của luật sư bào chữa
B. Một dấu hiệu nào đó có thể có mặt trong cấu thành tội phạm này và cũng có thể có mặt trong cấu thành tội phạm khác.
C. Những người áp dụng pháp luật có thể thêm dấu hiệu vào cấu thành tội phạm hoặc bớt đi các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm.
D. Trong Bộ luật hình sự có nhiều tội phạm có cấu thành giống nhau
Để đánh giá năng lực trách nhiệm hình sự của chủ thể của tội phạm cần dựa vào mấy yếu tố
Chọn đáp án đúng nhất cho nhận định sau: “Dấu hiệu hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.”
A. Tùy từng tội phạm cụ thể
B. Đúng
C. Trong cấu thành tội phạm không có dấu hiệu hậu quả
D. Sai
Anh A đặt con dao nhọn vào tay của chị B và dùng sức mạnh cầm tay chị B đâm gây thương tích cho anh C. Hoạt động có ý thức và có ý chí thuộc về ai?
A. Chị B
B. Cả anh A và chị B
C. Anh A
D. Anh C
Biểu hiện nào không phải là biểu hiện của mặt khách quan của tội phạm?
A. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
B. Phương thức thực hiện
C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
D. Mục đích phạm tội
Từ nào còn thiếu trong chỗ trống: “Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự (TNHS) bao gồm năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi theo đòi hỏi của xã hội và ... khi thực hiện hành vi phạm tội”
A. Từ 12 tuổi trở lên
B. Từ 16 tuổi trở lên
C. Khả năng thực hiện hành vi phạm tội
D. Đạt độ tuổi chịu trách nhiệm theo luật định
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về ... tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự có quy định khác”
A. Một số
B. Mọi
C. Về các tội đặc biệt nghiêm trọng
D. Về các tội rất nghiêm trọng
Đâu là nhận định đúng: “Hậu quả của tội phạm là:”
A. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho khách thể
B. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho đối tượng tác động của tội phạm.
C. Mọi sự biến đổi của thế giới khách quan
D. Thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra cho người bị hại.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác ... phải chịu trách nhiệm hình sự”
A. không
B. vẫn
C. Tất cả các phương án đều sai
D. luôn
A uống rượu say và muốn giao cấu với X, X đồng ý. Hành vi của A có phải chịu TNHS không?
A. Luôn phải chịu TNHS
B. Không phải chịu TNHS
C. Phải chịu TNHS
D. Chỉ phải chịu TNHS khi X là người cùng chung huyết thống
Những đặc điểm nào không thuộc về nhân thân của tội phạm?
A. Hoàn cảnh gia đình và đời sống kinh tế
B. Nghề nghiệp
C. Tiền án tiền sự
D. Thân nhân
Đâu là nhận định đúng?
A. Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm.
B. Dấu hiệu động cơ phạm tội luôn không được xét đến trong cấu thành tội phạm
C. Tùy từng trường hợp mà dấu hiệu động cơ phạm tội, dấu hiệu mục đích phạm tội có thể là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm
D. Dấu hiệu mục đích phạm tội luôn là dấu hiệu bắt buộc trong mọi cấu thành tội phạm.
Giai đoạn phạm tội chưa đạt là người phạm tội không thực hiện được tội phạm đến cùng do:
A. Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn và Nguyên nhân chủ quan
B. Cả hai đáp án đều sai
C. Nguyên nhân chủ quan
D. Nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn
Tội phạm có cấu thành hình thức không có giai đoạn phạm tội chưa đạt đã hoàn thành vì:
A. Dấu hiệu hành vi không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức
B. Tội phạm có cấu thành hình thức bắt buộc phải có dấu hiệu hậu quả trong cấu thành tội phạm
C. Dấu hiệu hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức
D. Dấu hiệu lỗi không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm hình thức
Tội phạm hoàn thành khi:
A. Người phạm tội đã thực hiện xong hành vi được cho là cần thiết để gây ra hậu quả
B. Khi chưa thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm
C. Khi hậu quả đã xảy ra trên thực tế
D. Khi hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm