Quan hệ hôn nhân và gia đình
A. Tồn tại lâu dài, bền vững trừ quan hệ hôn nhân bị kết thúc bằng ly hôn.
B. Có thể tồn tại lâu dài bền vững
C. Không tồn tại lâu dài bền vững
D. Tồn tại lâu dài bền vững
Chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lý là
A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực pháp luật
B. Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước ngày Luật HN&GĐ năm 1959 có hiệu lực pháp luật
C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực pháp luật
D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
Luật HN&GĐ có đối tượng điều chỉnh
A. Không giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
B. Tương tự đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
C. Mang bản chất của đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
D. Giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.
Hai người đồng tính chung sống với nhau
A. Là một quan hệ hôn nhân.
B. Là trái pháp luật
C. Không phải là một quan hệ hôn nhân
D. Là vợ chồng trước pháp luật
Gia đình được hình thành
A. Dựa trên hôn nhân
B. Dựa trên huyết thống
C. Dựa trên một trong ba yếu tố hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
D. Khi có đủ ba yếu tố hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.
Kết hôn hợp pháp là
A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều kiện kết hôn
B. Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước khi Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
C. Nam và nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền và tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn
D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều cấm theo luật định
Nam nữ chung sống như vợ chồng
A. Không phải là một quan hệ hôn nhân.
B. Là một quan hệ hôn nhân
C. Là một quan hệ vợ chồng
D. Là không có giá trị pháp lý
Nam nữ chung sống như vợ chồng
A. Là hình thành một gia đình.
B. Là trái pháp luật
C. Không phải là cơ sở hình thành một gia đình
D. Không có giá trị pháp lý
Luật HN&GĐ điều chỉnh
A. Quan hệ giữa cha mẹ và con
B. Quan hệ giữa anh chị em với nhau
C. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba
D. Quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng.
Thàmh viên gia đình bao gồm
A. Các chủ thể có quan hệ hôn nhân
B. Các chủ thể có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và những quan hệ do quan hệ hôn nhân nuôi dưỡng mang lại
C. Các chủ thể có quan hệ huyết thống
D. Các chủ thể có quan hệ nuôi dưỡng
Kết hôn giả tạo
A. Là có hành vi cưỡng ép kết hôn.
B. Là thiếu sự tự nguyện kết hôn.
C. Là có hành vi lừa dối của một trong hai bên
D. Vẫn đảm bảo sự tự nguyện
Kết hôn giả tạo
A. Là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
B. Là một hình thức của lừa dối kết hôn
C. Vẫn được công nhận là hôn nhân
D. Là vẫn đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
Nam từ 20 tuổi trở xuống
A. Đương nhiên được kết hôn
B. Là đủ tuổi kết hôn.
C. Có thể được xem xét để kết hôn
D. Là chưa đủ tuổi kết hôn
Khi kết hôn nhằm mục đích khác không phải mục đích xây dựng gia đình là
A. Nhầm lẫn kết hôn
B. Kết hôn giả tạo.
C. lừa dối kết hôn
D. cưỡng ép kết hôn
Khi hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn với nhau là
A. Là kết hôn giả tạo
B. Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
C. Là lừa dối kết hôn
D. Cả bốn đáp án trên đều sai
Kết hôn không đúng thẩm quyền
A. Sẽ bị hủy
B. Là kết hôn trái pháp luật.
C. Vẫn được thừa nhận là vợ chồng
D. Không phải là kết hôn trái pháp luật
Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là
A. Cá nhân và pháp nhân
B. Cá nhân
C. Cả ba phương án trên đều đúng
D. Cá nhân, pháp nhân và nhà nước
Hai người cùng giới tính
A. Không được chung sống như vợ chồng
B. Cả ba đáp án trên
C. Không được tổ chức lễ cưới
D. Không được đăng ký kết hôn.
Nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, khi muốn chấm dứt việc chung sống và có yêu cầu tòa án giải quyết thì
A. Tòa án xử cho ly hôn
B. Tòa án đương nhiên công nhận họ là vợ chồng
C. Về nguyên tắc, Tòa án tuyên bố không công nhận là vợ chồng
D. Tòa án hủy việc chung sống như vợ chồng
Giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình do vợ hoặc chồng thực hiện
A. Luôn có giá trị pháp lý
B. Chỉ có giá trị pháp lý khi người còn lại bị mất năng lực hành vi dân sự
C. Luôn bị coi là vô hiệu
D. Chỉ có giá trị pháp lý khi có ủy quyền của người còn lại