Nếu việc xác định cha, mẹ, con không có tranh chấp thì về nguyên tắc
A. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể sẽ thuộc thẩm quyền của toà án hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch.
B. Thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký hộ tịch.
C. Tất cả phương án trên đều sai
D. Thuộc thẩm quyền của Toà án
Người mang thai hộ
A. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
B. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc là chị em dâu là vợ của các anh em trai của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
C. Phải là người thân thích cùng hàng với người chồng trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
D. Phải là người thân thích cùng hàng với người vợ trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
Việc nhận cha, mẹ, con đã chết
A. Thuộc thẩm quyền của Tòa án
B. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền của Toà án hoặc UBND.
C. Không thuộc thẩm quyền của UBND
D. Thuộc thẩm quyền của UBND
Con đẻ có thể
A. Cả hai phương án đều sai
B. Cả hai phương án đều đúng
C. Không phải do cha mẹ sinh ra.
D. Không cùng huyết thống với cha mẹ
Người nhận nuôi con nuôi
A. Tất cả phương án trên đều sai.
B. Nếu là vợ chồng, chỉ cần một người hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
C. Đương nhiên phải hơn con nuôi từ hai mươi tuổi trở lên
D. Trong những trường hợp nhất định, không nhất thiết phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Nếu hai vợ chồng đã có con riêng mà chưa có con chung
A. Thì vẫn có thể nhờ mang thai hộ.
B. Thì không thể nhờ mang thai hộ
C. Chỉ được nhờ mang thai hộ khi con mắc bệnh hiểm nghèo
D. Các phương án trên đều sai
Con nuôi:
A. Không do cha mẹ nuôi sinh ra
B. Không có huyết thống với cha mẹ nuôi
C. Có thể có huyết thống trực hệ với cha mẹ nuôi
D. Có thể có huyết thống với cha mẹ nuôi
Người mang thai hộ
A. Được quyền ưu tiên nhận đứa trẻ sinh ra từ việc mang thai hộ làm con nuôi.
B. Không được quyền ưu tiên nhận nuôi đứa trẻ
C. Đương nhiên là mẹ của đứa trẻ nếu cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
D. Tất cả phương án trên đều sai
Bên nhờ mang thai hộ là
A. Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng
B. Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp
C. Một cặp nam nữ chung sống như vợ chồng
D. Một cặp đồng tính nữ chung sống như vợ chồng
Con đẻ:
A. Có thể là do mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ hoặc không phải do mẹ sinh ra nhưng có huyết thống trực hệ với cha mẹ
B. Phải có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ.
C. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
D. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra
Nguyên tắc của chế độ tài sản của vợ chồng
A. Được áp dụng khi nội dung thỏa thuận về tài sản của vợ chồng không đầy đủ
B. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
D. Được áp dụng chung cho cả hai chế độ tài sản
Vợ chồng chỉ được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi:
A. vợ, chồng không cho người còn lại dùng tài sản chung cấp dưỡng cho con riêng
B. Cả bốn phương án trên đều sai
C. một bên vợ chồng có hành vi tẩu tán tài sản chung
D. vợ chồng ly thân trên thực tế.
Chế độ tài sản theo luật định
A. Phải được vợ chồng thỏa thuận lựa chọn trước khi kết hôn và việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản
B. Có thể không được áp dụng trong thời kỳ hôn nhân khi vợ chồng muốn chuyển sang chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Có thể được áp dụng song song với chế độ tài sản theo thỏa thuận khi vợ chồng có thỏa thuận.
D. được áp dụng khi hai bên nam nữ kết hôn mà không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực
A. Từ ngày văn bản được công chứng
B. Từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn.
C. Từ ngày lập văn bản thoả thuận
D. Từ ngày được xác định trong văn bản
Chế độ tài sản theo thỏa thuận
A. Không thể sửa đổi, bổ sung giống như chế độ tài sản theo luật định
B. Có thể thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
C. Chỉ được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian nhất định
D. Có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định.
Quan hệ tài sản với người thứ ba được xác lập trước khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Sẽ thay đổi khi có sự thoả thuận giữa vợ chồng.
B. Sẽ thay đổi Tùy vào từng trường hợp cụ thể
C. Sẽ thay đổi theo sự thỏa thuận của vợ chồng.
D. Không bị thay đổi
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Có thể bị coi là vô hiệu
B. Có thể áp dụng cho bất cứ chế độ tài sản nào.
C. Có thể vô hiệu một phần
D. Chỉ áp dụng cho chế độ tài sản theo thoả thuận
Tài sản chung của vợ chồng được dùng để thanh toán trong trường hợp
A. giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện có uỷ quyền của người còn lại
B. Cả bốn phương án trên đều đúng
C. giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện có sự thỏa thuận bằng văn bản đưa tài sản chung vào kinh doanh
D. giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện vì nhu cầu thiết yếu của gia đình
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Là gián tiếp quy định về ly thân
B. Sẽ dẫn đến hệ quả là vợ chồng ly thân trên thực tế.
C. Không dẫn đến hệ quả về quan hệ nhân thân giữa vợ chồng
D. Đưa vợ chồng vào tình trạng tách biệt tài sản và sống riêng
Pháp luật quy định cho vợ chồng
A. Chỉ được lựa chọn một trong hai chế độ tài sản.
B. Được thay đổi sự lựa chọn về chế độ tài sản
C. Cả ba phương án trên
D. Được chon cả hai chế độ tài sản cùng một lúc.