Người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác
A. Thì bị hủy khi có yêu cầu.
B. Thì bị xử lý theo pháp luật hình sự.
C. Thì bị tuyên bố không công nhận là vợ chồng.
D. Đương nhiên bị hủy
Cưỡng ép kết hôn
A. Chỉ là hành vi của một trong hai bên chủ thể kết hôn.
B. Là hành vi của người thứ ba
C. Là hành vi của một trong hai bên kết hôn hoặc hành vi của người thứ ba
D. Là hành vi của cha mẹ người kết hôn.
Hai người đồng tính
A. Không được tổ chức lễ cưới với nhau
B. chung sống như vợ chồng là trái pháp luật
C. Chung sống như vợ chồng không bị coi là trái pháp luật
D. Được kết hôn với nhau
Quan hệ giữa cha mẹ và con cái khi xử hủy việc kết hôn trái pháp luật
A. Được giải quyết không hoàn toàn giống như trường hợp cha mẹ ly hôn
B. Được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn.
C. Được giải quyết khác với trường hợp cha mẹ ly hôn
D. Không được giải quyết.
Lừa dối kết hôn
A. Chỉ do chính chủ thể trong quan hệ đó thực hiện
B. Có thể do chính một trong hai chủ thể kết hôn hoặc do người thứ ba thực hiện.
C. Là do người thứ ba thực hiện.
D. Là kết hôn giả tạo
Khi vợ hoặc chồng vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thì quan hệ đó
A. Là chung sống như vợ chồng trái pháp luật
B. Không bị coi là trái pháp luật
C. Là phạm tội hình sự.
D. là kết hôn trái pháp luật.
Để trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ thì cá nhân đó phải có điều kiện sau
A. Cả bốn phương án trên đều sai
B. Đủ 18 tuổi
C. Đủ 9 tuổi trở lên
D. Có năng lực hành vi dân sự đây đủ
Hôn nhân luôn phải là sự liên kết
A. Giữa nhiều người
B. Giữa hai người cùng giới tính
C. Giữa hai người khác giới tính.
D. Giữa hai cá nhân
Chung sống như vợ chồng trái pháp luật là
A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm điều kiện kết hôn
B. Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm các điều cấm do luật định
Hai bên nam nữ chung sống như vợ chồng
A. Đương nhiên là trái pháp luật
B. Về nguyên tắc không phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật
C. Là không có giá trị pháp lý
D. Được coi là hôn nhân
Kêt hôn trái pháp luật là
A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
B. Nữ và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
C. Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký két hôn
D. Nam nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền nhưng vi phạm điều kiện kết hôn
Hai người đồng tính chung sống với nhau như vợ chồng là
A. Hôn nhân thực tế
B. Không có giá trị pháp lý
C. Vợ chồng trước pháp luật
D. Chung sống Trái pháp luật
Khi hai bên nam nữ kết hôn
A. Không được coi là một quan hệ hôn nhân
B. Mới có thể được coi là một quan hệ hôn nhân.
C. Đương nhiên là vợ chồng hợp pháp
D. Cả ba phương án trên
Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật HN&GĐ
A. Phải xuất phát từ yếu tố tình cảm
B. Trong những trường hợp đặc biệt không xét đến yếu tố ý chí
C. Phải thể hiện được ý chí tham gia vào quan hệ đó.
D. Cả ba phương án trên đều sai
Các quy phạm pháp luật hôn gia đình
A. Chế tài kèm theo không rõ ràng.
B. Không có chế tài kèm theo
C. Có chế tài kèm theo
D. Thường ít có chế tài kèm theo.
Tảo hôn là
A. Nữ và nữ chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
B. Nam và nam chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
C. Nam và nữ kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
D. Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định