Kết hôn giả tạo
A. Là có hành vi cưỡng ép kết hôn.
B. Là thiếu sự tự nguyện kết hôn.
C. Là có hành vi lừa dối của một trong hai bên
D. Vẫn đảm bảo sự tự nguyện
Kết hôn giả tạo
A. Là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
B. Là một hình thức của lừa dối kết hôn
C. Vẫn được công nhận là hôn nhân
D. Là vẫn đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
Nam từ 20 tuổi trở xuống
A. Đương nhiên được kết hôn
B. Là đủ tuổi kết hôn.
C. Có thể được xem xét để kết hôn
D. Là chưa đủ tuổi kết hôn
Khi kết hôn nhằm mục đích khác không phải mục đích xây dựng gia đình là
A. Nhầm lẫn kết hôn
B. Kết hôn giả tạo.
C. lừa dối kết hôn
D. cưỡng ép kết hôn
Khi hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn với nhau là
A. Là kết hôn giả tạo
B. Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
C. Là lừa dối kết hôn
D. Cả bốn đáp án trên đều sai
Kết hôn không đúng thẩm quyền
A. Sẽ bị hủy
B. Là kết hôn trái pháp luật.
C. Vẫn được thừa nhận là vợ chồng
D. Không phải là kết hôn trái pháp luật
Pháp luật quy định cho vợ chồng
A. Chỉ được lựa chọn một trong hai chế độ tài sản.
B. Được thay đổi sự lựa chọn về chế độ tài sản
C. Cả ba phương án trên
D. Được chon cả hai chế độ tài sản cùng một lúc.
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Là gián tiếp quy định về ly thân
B. Sẽ dẫn đến hệ quả là vợ chồng ly thân trên thực tế.
C. Không dẫn đến hệ quả về quan hệ nhân thân giữa vợ chồng
D. Đưa vợ chồng vào tình trạng tách biệt tài sản và sống riêng
Tài sản chung của vợ chồng được dùng để thanh toán trong trường hợp
A. giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện có uỷ quyền của người còn lại
B. Cả bốn phương án trên đều đúng
C. giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện có sự thỏa thuận bằng văn bản đưa tài sản chung vào kinh doanh
D. giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện vì nhu cầu thiết yếu của gia đình
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Có thể bị coi là vô hiệu
B. Có thể áp dụng cho bất cứ chế độ tài sản nào.
C. Có thể vô hiệu một phần
D. Chỉ áp dụng cho chế độ tài sản theo thoả thuận
Quan hệ tài sản với người thứ ba được xác lập trước khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Sẽ thay đổi khi có sự thoả thuận giữa vợ chồng.
B. Sẽ thay đổi Tùy vào từng trường hợp cụ thể
C. Sẽ thay đổi theo sự thỏa thuận của vợ chồng.
D. Không bị thay đổi
Chế độ tài sản theo thỏa thuận
A. Không thể sửa đổi, bổ sung giống như chế độ tài sản theo luật định
B. Có thể thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
C. Chỉ được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian nhất định
D. Có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định.
Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực
A. Từ ngày văn bản được công chứng
B. Từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn.
C. Từ ngày lập văn bản thoả thuận
D. Từ ngày được xác định trong văn bản
Chế độ tài sản theo luật định
A. Phải được vợ chồng thỏa thuận lựa chọn trước khi kết hôn và việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản
B. Có thể không được áp dụng trong thời kỳ hôn nhân khi vợ chồng muốn chuyển sang chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Có thể được áp dụng song song với chế độ tài sản theo thỏa thuận khi vợ chồng có thỏa thuận.
D. được áp dụng khi hai bên nam nữ kết hôn mà không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
Vợ chồng chỉ được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi:
A. vợ, chồng không cho người còn lại dùng tài sản chung cấp dưỡng cho con riêng
B. Cả bốn phương án trên đều sai
C. một bên vợ chồng có hành vi tẩu tán tài sản chung
D. vợ chồng ly thân trên thực tế.
Nguyên tắc của chế độ tài sản của vợ chồng
A. Được áp dụng khi nội dung thỏa thuận về tài sản của vợ chồng không đầy đủ
B. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
D. Được áp dụng chung cho cả hai chế độ tài sản
Con đẻ:
A. Có thể là do mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ hoặc không phải do mẹ sinh ra nhưng có huyết thống trực hệ với cha mẹ
B. Phải có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ.
C. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
D. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra
Bên nhờ mang thai hộ là
A. Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng
B. Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp
C. Một cặp nam nữ chung sống như vợ chồng
D. Một cặp đồng tính nữ chung sống như vợ chồng
Người mang thai hộ
A. Được quyền ưu tiên nhận đứa trẻ sinh ra từ việc mang thai hộ làm con nuôi.
B. Không được quyền ưu tiên nhận nuôi đứa trẻ
C. Đương nhiên là mẹ của đứa trẻ nếu cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
D. Tất cả phương án trên đều sai
Con nuôi:
A. Không do cha mẹ nuôi sinh ra
B. Không có huyết thống với cha mẹ nuôi
C. Có thể có huyết thống trực hệ với cha mẹ nuôi
D. Có thể có huyết thống với cha mẹ nuôi