Quan hệ tài sản với người thứ ba được xác lập trước khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Sẽ thay đổi khi có sự thoả thuận giữa vợ chồng.
B. Sẽ thay đổi Tùy vào từng trường hợp cụ thể
C. Sẽ thay đổi theo sự thỏa thuận của vợ chồng.
D. Không bị thay đổi
Chế độ tài sản theo thỏa thuận
A. Không thể sửa đổi, bổ sung giống như chế độ tài sản theo luật định
B. Có thể thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
C. Chỉ được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian nhất định
D. Có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định.
Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực
A. Từ ngày văn bản được công chứng
B. Từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn.
C. Từ ngày lập văn bản thoả thuận
D. Từ ngày được xác định trong văn bản
Chế độ tài sản theo luật định
A. Phải được vợ chồng thỏa thuận lựa chọn trước khi kết hôn và việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản
B. Có thể không được áp dụng trong thời kỳ hôn nhân khi vợ chồng muốn chuyển sang chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Có thể được áp dụng song song với chế độ tài sản theo thỏa thuận khi vợ chồng có thỏa thuận.
D. được áp dụng khi hai bên nam nữ kết hôn mà không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
Vợ chồng chỉ được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi:
A. vợ, chồng không cho người còn lại dùng tài sản chung cấp dưỡng cho con riêng
B. Cả bốn phương án trên đều sai
C. một bên vợ chồng có hành vi tẩu tán tài sản chung
D. vợ chồng ly thân trên thực tế.
Nguyên tắc của chế độ tài sản của vợ chồng
A. Được áp dụng khi nội dung thỏa thuận về tài sản của vợ chồng không đầy đủ
B. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
D. Được áp dụng chung cho cả hai chế độ tài sản
Con đẻ:
A. Có thể là do mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ hoặc không phải do mẹ sinh ra nhưng có huyết thống trực hệ với cha mẹ
B. Phải có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ.
C. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
D. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra
Bên nhờ mang thai hộ là
A. Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng
B. Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp
C. Một cặp nam nữ chung sống như vợ chồng
D. Một cặp đồng tính nữ chung sống như vợ chồng
Người mang thai hộ
A. Được quyền ưu tiên nhận đứa trẻ sinh ra từ việc mang thai hộ làm con nuôi.
B. Không được quyền ưu tiên nhận nuôi đứa trẻ
C. Đương nhiên là mẹ của đứa trẻ nếu cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
D. Tất cả phương án trên đều sai
Con nuôi:
A. Không do cha mẹ nuôi sinh ra
B. Không có huyết thống với cha mẹ nuôi
C. Có thể có huyết thống trực hệ với cha mẹ nuôi
D. Có thể có huyết thống với cha mẹ nuôi
Nếu hai vợ chồng đã có con riêng mà chưa có con chung
A. Thì vẫn có thể nhờ mang thai hộ.
B. Thì không thể nhờ mang thai hộ
C. Chỉ được nhờ mang thai hộ khi con mắc bệnh hiểm nghèo
D. Các phương án trên đều sai
Người nhận nuôi con nuôi
A. Tất cả phương án trên đều sai.
B. Nếu là vợ chồng, chỉ cần một người hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
C. Đương nhiên phải hơn con nuôi từ hai mươi tuổi trở lên
D. Trong những trường hợp nhất định, không nhất thiết phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Con đẻ có thể
A. Cả hai phương án đều sai
B. Cả hai phương án đều đúng
C. Không phải do cha mẹ sinh ra.
D. Không cùng huyết thống với cha mẹ
Việc nhận cha, mẹ, con đã chết
A. Thuộc thẩm quyền của Tòa án
B. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền của Toà án hoặc UBND.
C. Không thuộc thẩm quyền của UBND
D. Thuộc thẩm quyền của UBND
Người mang thai hộ
A. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
B. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc là chị em dâu là vợ của các anh em trai của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
C. Phải là người thân thích cùng hàng với người chồng trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
D. Phải là người thân thích cùng hàng với người vợ trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
Nếu việc xác định cha, mẹ, con không có tranh chấp thì về nguyên tắc
A. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể sẽ thuộc thẩm quyền của toà án hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch.
B. Thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký hộ tịch.
C. Tất cả phương án trên đều sai
D. Thuộc thẩm quyền của Toà án
Căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên yêu cầu ly hôn là
A. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
B. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
C. Khi tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
D. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân; khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích
Vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích
A. Là căn cứ cho vợ chồng ly thân
B. Là căn cứ ly hôn cho các tất cả các trường hợp ly hôn
C. Là căn cứ ly hôn.
D. Là căn cứ chấm dứt hôn nhân
Căn cứ ly hôn được
A. Chỉ áp dụng khi người thân thích yêu cầu ly hôn
B. Chỉ áp dụng cho trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
C. Áp dụng cho từng trường hợp ly hôn
D. Không áp dụng cho trường hợp thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng tự nguyện ly hôn
A. Tòa án vẫn phải hòa giải và chỉ cho ly hôn khi hòa giải không thành
B. Thì tòa án không cần hòa giải mà giải quyết cho ly hôn
C. Tòa án vẫn phải hòa giải và chỉ giải quyết cho ly hôn khi có đủ căn cứ ly hôn
D. Tòa án chỉ hòa giải khi các bên yêu cầu và nếu hòa giải không thành thì sẽ cho ly hôn