Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
A. Không chỉ quy định chế độ tài sản theo luật định
B. Chỉ quy định chế độ tài sản theo thỏa thuận
C. Quy định chế độ tài sản hỗn hợp vừa theo luật định vừa theo thỏa thuận của vợ chồng
D. Chỉ quy định chế độ tài sản theo luật định.
Vợ chồng phát sinh trách nhiệm liên đới
A. Chỉ khi một bên thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình.và Khi vợ chồng cùng nhau tham gia các giao dịch.
B. Khi vợ chồng cùng nhau tham gia các giao dịch
C. Chỉ khi một bên thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình.
D. Không phải chỉ khi một bên thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình
Pháp luật quy định cho vợ chồng
A. Tùy chọn chế độ tài sản bất cứ lúc nào
B. Có thể chọn cảc chế độ tài sản cùng một lúc.
C. Không chỉ chế độ tài sản theo luật định
D. Một chế độ tài sản duy nhất là chế độ tài sản theo luật định.
Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
B. Được áp dụng khi vợ chồng muốn sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về tài sản
C. Được áp dụng khi vợ chồng không thỏa thuận rõ ràng về tài sản khi kết hôn
D. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
Chế độ tài sản theo thỏa thuận
A. Được áp dụng bất cứ lúc nào trong thời kỳ hôn nhân
B. Có thể được thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
C. Chỉ được áp dụng khi hai bên xác lập trước khi kết hôn
D. Có thể xác lập sau khi kết hôn
Khi vợ hoặc chồng nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì:
A. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó trở thành nghĩa vụ chung của vợ chồng
B. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó trở thành nghĩa vụ chung chỉ khi người nhập tài sản không còn tài sản riêng để thực hiện
C. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó vẫn là nghĩa vụ riêng của người họ
D. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó là nghĩa vụ chung khi có sự thỏa thuận của hai vợ chồng
Khi một bên vợ, chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì
A. Con thành niên là đại diện theo pháp luật
B. Con thành niên là đại diện theo pháp luật và Cha mẹ là đại diện theo pháp luật
C. Cha mẹ là đại diện theo pháp luật
D. Về nguyên tắc, người còn lại sẽ là đại diện theo pháp luật
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Sẽ áp dụng nguyên tắc chia tài sản như khi ly hôn nếu các bên không thỏa thuận được và yêu cầu Tòa án giải quyết.
B. Không được thực hiện khi một bên vợ chồng không đồng ý chia
C. Không được áp dụng khi vợ chồng không thoả thuận được việc chia như thế nào.
D. Không được áp dụng nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn.
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
A. Dẫn đến thay đổi hoàn toàn việc xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng
B. Đương nhiên dẫn đến hệ quả là chấm dứt chế độ tài sản giữa vợ chồng.
C. Không làm chấm dứt chế độ tài sản theo luật định
D. Sẽ chấm dứt chế độ tài sản giữa vợ chồng khi hai bên có thoả thuận.
Con riêng là
A. Là con trong giá thú
B. Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ.
C. Con ngoài giá thú
D. Có thể là con chung giá thú, có thể là con ngoài giá thú
Người sinh ra đứa trẻ
A. Là mẹ của đứa trẻ đó.
B. Có thể là bà của đứa trẻ đó.
C. Có thể không phải là mẹ của đứa trẻ đó
D. Không phải là mẹ của đứa trẻ đó
Một người muốn mang thai hộ
A. Phải được sự đồng ý của cha mẹ nếu còn độc thân
B. Tất cả phương án trên đều sai
C. Không cần sự đồng ý của bất cứ chủ thể nào
D. Phải có sự đồng ý của người chồng nếu họ đang tồn tại quan hệ hôn nhân.
Con chung là
A. Có thể là con trong giá thú, có thể là con ngoài giá thú
B. Con trong giá thú.
C. Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ.
D. Con ngoài giá thú
Con đẻ là con
A. Là con do mẹ trực tiếp sinh ra
B. Là con do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
C. Có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ.
D. Có thể là do cha mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ
Trẻ sinh bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Đương nhiên có mối quan hệ cha mẹ và con với người cho trứng, cho tinh trùng, cho phôi
C. Được xác định người cho trứng cho tinh trùng, cho phôi là cha, mẹ của mình
D. Không có mối quan hệ cha con, mẹ con với người cho trứng, cho tinh trùng, cho phôi.
Nếu người chồng yêu cầu ly hôn khi đang bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn mà người vợ cũng đồng ý ly hôn
A. Thì toà án sẽ chuyển sang giải quyết thuận tình ly hôn
B. Thì toà án cũng không giải quyết thuận tình ly hôn
C. Thì toà án bác đơn ly hôn
D. Thì Tòa án vẫn giải quyết ly hôn.
Quyền yêu cầu ly hôn thuộc về
A. Người vợ
B. Vợ chồng
C. Người chồng
D. Không chỉ vợ chồng
Hòa giải cơ sở
A. Là khuyến khích
B. Chỉ bắt buộc đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu.
C. Chỉ bắt buộc trong những trường hợp cụ thể
D. là bắt buộc khi giải quyết ly hôn.
Hòa giải tại Toà án, về nguyên tắc
A. Là khuyến khích
B. Chỉ bắt nuộc đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu.
C. Chỉ bắt buộc trong những trường hợp cụ thể
D. Là bắt buộc khi giải quyết ly hôn.
Quyền yêu cầu ly hôn
A. Chỉ thuộc về vợ chồng.
B. Không chỉ thuộc về vợ, chồng mà còn thuộc về cha mẹ của hai bên
C. Không chỉ thuộc về vợ chồng
D. Phải được vợ và chồng cùng thực hiện.