Trong các khách sạn loại nào, mỗi nhân viên ở bộ phận Lễ tân đảm nhiệm một nội dung công việc khác nhau?
A. Lớn
B. Nhỏ
C. 1 sao
D. Mini
Đồ vải dùng trong phòng ngủ của khách không bao gồm nội dung nào?
A. Rèm cửa
B. Áo choàng
C. Chăn và phủ giường
D. Ga trải giường, vỏ gối
Điều nào sau đây đúng về nhiệm vụ bảo dưỡng của bộ phận Buồng?
A. Sửa chữa các đồ gỗ
B. Sửa những đồ nhỏ trong phòng tắm
C. Làm sạch để giữ cho các đồ dùng, thiết bị, đồ đạc được hoạt động và sử dụng trong điều kiện tốt nhất
D. Tra dầu các trang thiết bị điện
Sắp xếp nào đúng trong quy trình vệ sinh buồng khách vừa chuyển đi?
A. Dọn cốc và khay; Kéo rèm cửa và mở cửa sổ; Tắt hệ thống điều hòa không khí/ hệ thống lò sưởi; Đổ và rửa sạch thùng rác.
B. Kéo rèm cửa và mở cửa sổ; Tắt hệ thống điều hòa không khí/ hệ thống lò sưởi; Dọn cốc và khay; Đổ và rửa sạch thùng rác.
C. Đổ và rửa sạch thùng rác; Kéo rèm cửa và mở cửa sổ; Tắt hệ thống điều hòa không khí/ hệ thống lò sưởi; Dọn cốc và khay.
D. Tắt hệ thống điều hòa không khí/ hệ thống lò sưởi; Kéo rèm cửa và mở cửa sổ; Dọn cốc và khay; Đổ và rửa sạch thùng rác.
Phương pháp làm vệ sinh này được sử dụng trước hết để giữ gìn và bảo vệ đồ gỗ, nhất là đồ cổ. Sáp ong đôi khi được sử dụng thay cho bọt xịt.
A. Đánh bóng
B. Lau khô
C. Quét bụi
D. Lau ướt:
Nguyên tắc chung khi làm vệ sinh buồng khách là gì?
A. Làm việc có hệ thống, làm việc có vệ sinh, quan sát buồng theo cách nhìn của khách.
B. Làm việc có hệ thống, làm việc có vệ sinh, quan sát buồng theo cách nhìn của nhân viên sử dụng bảng kiểm tra
C. Làm việc có hệ thống, làm việc có vệ sinh, quan sát buồng theo cách nhìn của khách, sử dụng bảng kiểm tra
D. Làm việc có vệ sinh, quan sát buồng theo cách nhìn của khách, sử dụng bảng kiểm tra
Trong khách sạn, khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến lối thoát nạn gần nhất quy định như thế nào?
A. 40 m từ những phòng có lối ra hành lang cụt hay lối thoát duy nhất.
B. 25m từ những phòng có lối ra hành lang cụt hay lối thoát duy nhất.
C. 40m từ những gian phòng ở giữa hai buồng thang hay 2 lối thoát nạn và 25m từ những phòng có lối ra hành lang cụt hay lối thoát duy nhất
D. 40m từ những gian phòng ở giữa hai buồng thang hay 2 lối thoát nạn.
Khi xử lý tình trạng nguy cấp về hô hấp, kiểm tra hơi thở của khách như thế nào?
A. Quan sát xem ngực có phập phồng hay không
B. Quan sát xem ngực có phập phồng hay không và Nghe xem có tiếng thở hay không
C. Nâng cằm ra phía trước
D. Nghe xem có tiếng thở hay không
Những yếu tố nguy hiểm và có hại do đám cháy tác động đến con người bao gồm?
A. Nồng độ ôxy (O2) bị giảm thấp & Sự đổ vỡ của công trình và thiết bị
B. Lửa, tia lửa và
Nhiệt độ cao của không khí; Các yếu tố độc hại do cháy tạo ra.& Khói; Nồng độ ôxy (O2) bị giảm thấp & Sự đổ vỡ của công trình và thiết bị
C. Lửa và tia lửa;
Nhiệt độ cao của không khí.
D. Các yếu tố độc hại do cháy tạo ra.& Khói.
Ưu điểm của bộ phận an ninh nội bộ là gì?
A. Quyền lợi của nhân viên an ninh không gắn liền với lợi ích khách sạn
B. Có thể hạn chế mối quan hệ cá nhân giữa các nhân viên ảnh hưởng đến công việc
C. Khách sạn có sự quản lý trực tiếp đối với nhân viên an ninh
D. Nhân viên an ninh là những người đã qua tuyển chọn và được đào tạo chuyên môn, có kinh nghiệm trong công tác bảo vệ.
Các công việc chung của nhân viên bộ phận Dịch vụ ăn uống trong khách sạn không bao gồm?
A. Phục vụ bàn nói chung; Xử lý thanh toán
B. Phụ trách các món áp chảo và các món rau
C. Chuẩn bị làm việc; Chuẩn bị nhà hàng (mis-en-place)
D. Chăm sóc khách hàng; Tiếp nhận yêu cầu
Chức năng của bộ phận Dịch vụ ăn uống trong khách sạn là gì?
A. Tiếp nhận thanh toán
B. Tổ chức phục vụ
C. Thiết kế thực đơn; Tổ chức phục vụ; Tiếp nhận thanh toán
D. Thiết kế thực đơn
Nội dung nào sau đây không đúng về kỹ thuật bê khay?
A. Nguyên tắc chung: tay phải bê khay, tay trái để phục vụ hoặc bảo vệ khay
B. Trên khay phải trải khăn ăn để tránh trơ
C. Khay có thể đặt trên lòng bàn tay hoặc đầu các ngón tay.
D. Có thể dùng vai đỡ khay để giảm bớt sức nặng
Loại dao này dài 8-9 ½ inch = 20-24 cm, lưỡi dao có hoặc không có răng cưa và được đặc trưng bởi lưỡi nhọn của nó.
A. Dao ăn tối
B. Dao bít tết
C. Dao phết bơ
D. Dao cắt bánh mì
Điều nào sau đây đúng với khách sạn nghỉ dưỡng?
A. Gần đường giao thông
B. Thường ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí trong lành
C. Cơ sở lưu trú du lịch neo đậu trên mặt nước
D. Có thể di chuyển khi cần thiết
Dịch vụ ăn uống trong khasch sạn chịu sự chi phối của những yếu tố nào?
A. Khẩu vị ăn uống (mùi vị, cách nấu, cách trang trí, cách ăn).
B. Giá cả, chất lượng phục vụ của khách sạn.
C. Khả năng chi trả của khách; Khẩu vị ăn uống (mùi vị, cách nấu, cách trang trí, cách ăn); Giá cả, chất lượng phục vụ của khách sạn.
D. Khả năng chi trả của khách.
Điều nào sau đây không đúng về cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn?
A. Bao gồm các công trình phục vụ việc lưu trú và ăn uống của khách
B. Không bao gồm hệ thống bưu chính liên lạc viễn thông
C. Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn được sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách sạn.
D. Bao gồm các công trình bên trong và bên ngoài khách sạn
Bộ phận kinh doanh lưu trú (Rooms Division) bao gồm những bộ phận nào?
A. Bộ phận Lễ tân, Bộ phận Buồng và Bộ phận Hành lý
B. Bộ phận Lễ tân, Bộ phận Buồng và Bộ phận Đặt buồng
C. Bộ phận Lễ tân, Bộ phận An ninh, Bộ phận Buồng
D. Bộ phận Lễ tân và Bộ phận An ninh
Cơ cấu tổ chức của từng khách sạn có sự khác nhau, tùy thuộc vào những yếu tố nào?
A. Quy mô của khách sạn; Số lượng nhân viên; Đối tượng khách hàng.
B. Quy mô của khách sạn; Tiêu chuẩn dịch vụ; Đối tượng khách nhân viên.
C. Quy mô của khách sạn; Tiêu chuẩn dịch vụ; Đối tượng khách hàng.
D. Số lượng nhân viên; Tiêu chuẩn dịch vụ; Đối tượng khách hàng.
“Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, nhà thấp tầng, căn hộ, thường ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, không khí trong lành, thường gần biển, gần sông, gần núi, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan… của khách.” là…?
A. Khách sạn nổi
B. Khách sạn nghỉ dưỡng
C. Khách sạn du lịch
D. Khách sạn bên đường