Tìm phương án đúng nhất:
Khi các nhóm trong doanh nghiệp đều làm việc có hiệu quả thì sẽ mang lại điều gì cho doanh nghiệp?
A. Giảm thiểu sự vướng mắc trong khâu phối hợp giữa các bộ phận.
B. Uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp được nâng cao.
C. Tinh thần hợp tác của các thành viên trong doanh nghiệp được củng cố.
D. Tạo sự chủ động cho nhân viên.
Tìm câu trả lời đúng nhất:
Những người là đối tác thân thiết của nhau cần cư xử thế nào để duy trì mối quan hệ lâu dài với nhau?
A. Dù là lần gặp gỡ đầu tiên thì các đối tác cũng không cần giữ lễ nghĩa, khoảng cách với nhau.
B. Dù là thân cận đến mấy thì các đối tác cũng nên giữ lễ nghĩa, khoảng cách nhất định, không được suồng sã với nhau.
C. Nếu là lần gặp gỡ đầu tiên thì các đối tác mới cần phải giữ lễ nghĩa, khoảng cách với nhau.
D. Đã là đối tác thân thiết của nhau thì không cần giữ lễ nghĩa khoảng cách với nhau.
Tìm phương án đúng nhất:
Con người cần tìm kiếm thông tin, tăng cường đề tài nói chuyện để:
A. Tạo sự linh hoạt, sáng tạo, hấp dẫn trong giao tiếp.
B. Bản thân thu được những kinh nghiệm quí giá.
C. Thể hiện cá tính trong giao tiếp.
D. Có khởi đầu tốt đẹp trong các mối quan hệ giao tiếp.
Bạn đang nỗ lực xây dựng mối quan hệ với một đối tác nhưng người đó tỏ ra không thiện chí hợp tác với bạn thì bạn không nên làm gì?
A. Nỗ lực tạo sự tin tưởng của họ với bạn
B. Chỉ ra những lợi ích mà bạn có thể đem lại cho họ
C. Trách mắng họ, tỏ thái độ bất cần, tuyên bố cắt đứt mối quan hệ
D. Thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự chu đáo với mọi việc dù là những chi tiết nhỏ nhất
Xác định một luận điểm thể hiện cách hiểu đúng nhất về khái niệm giao tiếp trong các phương án dưới đây:
A. Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tâm tư tình cảm với nhau.
B. Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tri thức cho nhau.
C. Giao tiếp là cách thức con người trao đổi thông tin với nhau.
D. Giao tiếp là cách thức con người tạo lập các mối liên hệ với những người khác trong xã hội.
Trong quá trình giao tiếp, khi cảm nhận được điều hay, điều tốt của đối tác bạn không nên làm gì?
A. Chúc mừng đối tác.
B. Biểu lộ sự ghen ghét đố kị.
C. Khen ngợi chân thành.
D. Bày tỏ sự thán phục.
Trong các nhân tố sau, nhân tố nào khiến cho quá trình giao tiếp không được triển khai thuận lợi?
A. Người gửi muốn truyền thông điệp.
B. Người nhận muốn nhận thông điệp từ người gửi.
C. Người gửi không thể mã hóa đúng thông điệp.
D. Người nhận có khả năng hiểu thông điệp.
Hành động nào dưới đây sẽ làm giảm tác dụng của hoạt động nhóm trong môi trường học tập?
A. Hỗ trợ kiến thức cho nhau để giảm áp lực học một mình.
B. Dựa dẫm, ỷ lại vào thành quả học tập của người khác trong nhóm.
C. Chia sẻ kinh nghiệm, phương pháp học tập cho nhau.
D. Bàn bạc cùng nhau vượt qua khó khăn hướng đến mục tiêu chung của nhóm.
Xác định phương án đúng nhất về khái niệm đàm phán trong số các phương án sau:
A. Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng thỏa mãn các lợi ích giống nhau.
B. Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng hợp tác với nhau.
C. Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để xác định rõ quyền lợi của nhau.
D. Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng đi đến một thỏa thuận với nhau.
Xác định một luận điểm sai khi bàn về điểm xuất phát của các hình thức đàm phán trong số các luận điểm dưới đây:
A. Điểm xuất phát của kiểu đàm phán cứng là bắt ép đối tác nhượng bộ.
B. Điểm xuất phát của kiểu đàm phán nguyên tắc là tách biệt cảm xúc và công việc.
C. Điểm xuất phát của kiểu đàm phán mềm là nhượng bộ để giữ quan hệ.
D. Điểm xuất phát của kiểu đàm phán lập trường là giải quyết vấn đề hiệu quả và thân thiện.
Xác định một luận điểm đúng khi bàn về tính chất của hoạt động đàm phán:
A. Hoạt động đàm phán chỉ diễn ra trong phạm vi gia đình.
B. Đàm phán là hoạt động chỉ diễn ra trong môi trường làm việc ở các cơ quan doanh nghiệp.
C. Hoạt động đàm phán chỉ được thực hiện trong mối quan hệ hàng xóm.
D. Đàm phán là hoạt động mang tính phổ biến của con người diễn ra trong mọi lĩnh vực.
Người thuyết trình không nên làm gì để tránh tâm lý căng thẳng trong khi thuyết trình?
A. Làm tốt các công tác hậu cần cho buổi thuyết trình.
B. Nghĩ nhiều đến các phương án xấu có thể xảy ra nếu buổi thuyết trình thất bại.
C. Suy nghĩ tích cực, lạc quan.
D. Nắm chắc nội dung bài thuyết trình.
Thu thập thông tin tư liệu cho bài thuyết trình là công việc cần thực hiện trong giai đoạn nào?
A. Giai đoạn kết thúc thuyết trình.
B. Giai đoạn chuẩn bị thuyết trình.
C. Giai đoạn tiến hành thuyết trình.
D. Giai đoạn chọn chủ đề.
Tìm câu trả lời đúng nhất:
Vì sao sự thành công của một buổi thuyết trình phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự chuẩn bị của thuyết trình viên, sự ủng hộ của khán giả, sự chu đáo của công tác hậu cần…?
A. Vì sự thành công của một người bao giờ cũng cần sự nỗ lực của bản thân người đó và sự hợp lực của những người liên quan.
B. Vì một mình thuyết trình viên thì không đủ để làm nên sự thành công của buổi thuyết trình.
C. Vì khán giả là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của buổi thuyết trình.
D. Vì một buổi thuyết trình không thể thiếu các yếu tố trên.
Trong khi thuyết trình, để thuyết phục được người nghe thì người thuyết trình không nên làm gì?
A. Đưa ra những thông tin có độ tin cậy cao.
B. Đưa ra những thông tin dễ xử lý.
C. Đưa ra những thông tin khó kiểm chứng.
D. Đưa ra những thông tin thực tế.
Tập thể có thể luôn luôn đáp ứng được mọi yêu cầu của các cá nhân hay không?
A. Có, tập thể luôn luôn đáp ứng được yêu cầu của mỗi cá nhân.
B. Không, khả năng của tập thể đáp ứng nhu cầu cá nhân thường thấp hơn yêu cầu của cá nhân xét về chất lượng, số lượng và tính đa dạng của nó.
C. Có, tập thể tồn tại là để thỏa mãn mọi yêu cầu của cá nhân.
D. Không, tập thể chỉ có thể đáp ứng được yêu cầu của những cá nhân yếu thế.
Trong quá trình giao tiếp với những người khác, nếu một người chỉ chú tâm đến lợi ích của bản thân mình thì người đó sẽ:
A. Tạo được nhiều thiện cảm với các đối tác.
B. Tạo dựng được mối quan hệ lâu dài với các đối tác.
C. Tạo uy tín lớn với các đối tác.
D. Tạo sự bất tín nhiệm của các đối tác.
Xác định một luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây khi bàn về khái niệm nghe chủ động trong khi thuyết trình:
A. Nghe chủ động trong khi thuyết trình là việc vừa trình bày vừa lắng nghe sự phản hồi của khán giả.
B. Nghe chủ động trong khi thuyết trình là tập trung nghe một cách cẩn thận và có cảm nhận về những gì mà bạn có thể nghe thấy.
C. Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng tiếp nhận tất cả các âm thanh trong khán phòng.
D. Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng kiểm soát cảm xúc trước các câu hỏi hoặc sự phản đối của khán giả.
Một cuộc đàm phán chưa thể gọi là thành công khi:
A. Các bên xem kết quả và quy trình là công bằng theo tiêu chí, mục đích đã đề ra.
B. Những cam kết được hoạch định tốt, đầy đủ và có khả năng thực hiện được.
C. Kết quả đạt được là lựa chọn tốt nhất trong số nhiều lựa chọn mà bạn đã tham khảo.
D. Các bên hiểu nhau và biết rõ những gì họ đã thỏa thuận nhưng chưa chắc về khả năng thực hiện.
Xác định một câu hỏi dạng mở trong số các câu sau:
A. “Như bạn biết thì câu chuyện diễn ra thế nào?”
B. “Đừng giấu giếm tôi chuyện đó, nói ra đi”
C. “Nói ngay câu chuyện cho tôi biết đi”
D. “Bạn đã biết chuyện, sao còn chưa nói?”