Các mối liên hệ hữu hình có thể sơ đồ hóa là:
A. - Liên hệ nối tiếp
- Liên hệ song song
- Liên hệ hình cây
- Liên hệ mạng lưới
- Liên hệ hỗn hợp
B. -Liên hệ nối tiếp
-Liên hệ song song
- Liên hệ hình cây
- Liên hệ chức năng
- Liên hệ tình cảm
C. -Liên hệ nối tiếp
-Liên hệ song song
- Liên hệ hình cây
- Liên hệ mạng lưới
- Liên hệ chức năng
D. - Liên hệ tình cảm
- Liên hệ song song
- Liên hệ hình cây
- Liên hệ mạng lưới
- Liên hệ hỗn hợp
Trong nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu có rất nhiều việc phải làm liên quan đến khái niệm. Các công việc đó là:
A. - Bổ sung khái niệm
- Tổng hợp khái niệm
- Phát triển khái niệm
B. - Thống nhất hóa các khái niệm
- Bổ sung khái niệm
- Tổng hợp khái niệm
C. - Xây dựng khái niệm
- Thống nhất hóa các khái niệm
- Bổ sung cách hiểu một khái niệm
D. - Phát triển khái niệm
- Thống nhất hóa các khái niệm
- Bổ sung khái niệm
Lựa chọn chủ đề và đặt tên đề tài người nghiên cứu thường phải tuân thủ:
A. 6 bước
B. 4 bước
C. 8 bước
D. 2 bước
Tổng hợp tài liệu bao gồm mấy nội dung:
A. 2 nội dung
B. 4 nội dung
C. 3 nội dung
D. 5 nội dung
Có mấy phương pháp thuyết trình?
A. 4 phương pháp
B. 5 phương pháp
C. 3 phương pháp
D. 2 phương pháp
Hội nghị khoa học được chia ra thành:
A. 6 loại
B. 8 loại
C. 4 loại
D. 2 loại
Khi phân loại nguồn tài liệu người ta chia nguồn tài liệu tồn tại dưới mấy cấp độ?
A. 3 cấp độ
B. 4 cấp độ
C. 2 cấp độ
D. 5 cấp độ
Phương pháp tiếp cận hệ thống và cấu trúc có đặc tính:
A. - Có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp.
- Có tính “Trồi” là thuộc tính không tồn tại ở bất kỳ thành tố nào hoặc phân hệ nào của hệ thống.
- Thông tin luôn phải tồn tại dưới dạng định lượng
B. - Có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp.
- Có tính “Trồi” là thuộc tính không tồn tại ở bất kỳ thành tố nào hoặc phân hệ nào của hệ thống.
Động thái của hệ thống mang tính đa mục tiêu
C. - Có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp.
- Động thái của hệ thống mang tính đa mục tiêu
- Thông tin luôn tồn tại dưới dạng định tính và định lượng
D. - Có tính “Trồi” là thuộc tính không tồn tại ở bất kỳ thành tố nào hoặc phân hệ nào của hệ thống.
- Động thái của hệ thống mang tính đa mục tiêu
- Thông tin luôn tồn tại dưới dạng định lượng
Xử lý thông tin định lượng người ta thường trình bày theo các dạng:
A. - Con số rời rạc
- Bảng số liệu
- Biểu đồ
- Đồ thị
B. - Con số rời rạc
- Bảng số liệu
- Biểu đồ
- Sai số ngẫu nhiên
C. - Con số rời rạc
- Bảng số liệu
- Đồ thị
- Sai số ngẫu nhiên
D. - Bảng số liệu
- Biểu đồ
- Đồ thị
- Sai số ngẫu nhiên
Theo mức độ chuẩn bị, phỏng vấn được chia thành:
A. - Phỏng vấn không chuẩn bị trước
- Phỏng vấn trực tiếp
B. -Phỏng vấn có chuẩn bị trước
-Phỏng vấn không chuẩn bị trước
C. -Phỏng vấn có chuẩn bị trước
- Phỏng vấn trực tiếp
D. - Phỏng vấn không chuẩn bị trước
- Phỏng vấn qua điện thoại
Phương pháp khảo sát thực địa theo mục đích xử lý thông tin, quan sát được phân chia thành:
A. - Quan sát mô tả
- Quan sát phân tích
B. - Quan sát phân tích
- Quan sát định kỳ
C. - Quan sát mô tả
- Quan sát định kỳ
D. - Quan sát phân tích
- Quan sát liên tục
Người ta chọn khoảng mười nghìn người để phát phiếu điều tra thăm dò sự tín nhiệm của dân chúng đối với một tổng thống đương nhiệm. Kết quả thăm dò ý kiến đó được tiếp cận theo phương pháp khảo sát:
A. Tiếp cận theo phương pháp định tính và định lượng
B. Tiếp cận cá biệt và so sánh
C. Tiếp cận thống kê và xác suất
D. Tiếp cận lịch sử và logic
Phương pháp thực nghiệm được dùng trong nhiều tình huống. Tùy mục đích quan sát, thực nghiệm được chia thành:
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
Giả thuyết là nhận định sơ bộ, là kết quả giả định của nghiên cứu, là luận điểm khoa học mà người nghiên cứu đặt ra. Giả thuyết:
A. Cần được chứng minh hoặc bác bỏ
B. Cần được chứng minh
C. Cần được bác bỏ
D. Không cần phải chứng minh
Bố cục chung của một khóa luận tốt nghiệp thông thường gồm mấy phần?
A. 3 phần
B. 5 phần
C. 6 phần
D. 4 phần
Phương pháp khảo sát thực địa là một phương pháp quan sát để lấy được các thông tin phục vụ cho việc trình bày luận cứ. Phương pháp quan sát thông dụng được áp dụng trong nhiều bộ môn khoa học và được phân thành:
A. 4 loại
B. 3 loại
C. 6 loại
D. 2 loại
Thông thường có bao nhiêu phương pháp tiếp cận khảo sát đối tượng nghiên cứu?
A. 2 phương pháp
B. 6 phương pháp
C. 8 phương pháp
D. 4 phương pháp
Phân tích nguồn tài liệu theo các giác độ:
A. - Nội dung
- Hình thức
B. - Chủng loại
- Tác giả
C. - Chủng loại
- Nội dung
D. - Tác giả
- Nội dung
Giả thiết nghiên cứu là điều kiện giả định của nghiên cứu. Nó là những điều kiện không có thực trong đối tượng khảo sát mà chỉ là những tình huống giả định do người nghiên cứu đặt ra để lý tưởng hóa điều kiện thực nghiệm. Vì vậy, giả thiết
A. Không phải chứng minh
B. Có thể phải chứng minh trong trường hợp cụ thể nào đó.
C. Có thể chứng minh hoặc không
D. Phải chứng minh
Cấu trúc của một bài thuyết trình khoa học thường gồm mấy bộ phận?
A. 8 bộ phận
B. 4 bộ phận
C. 6 bộ phận
D. 2 bộ phận