Theo chức năng nghiên cứu, người ta phân chia nghiên cứu khoa học thành:
A. Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu giải pháp
Nghiên cứu định hướng
B. - Nghiên cứu mô tả
- Nghiên cứu giải thích
- Nghiên cứu giải pháp
- Nghiên cứu dự báo
C. Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu giải pháp
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu dự báo
D. Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu giải thích
Nghiên cứu giải pháp
Nghiên cứu cơ bản
Trong các đặc điểm của nghiên cứu khoa học thì đặc điểm quann trọng số một là:
A. Tính mới
B. Tính thông tin
C. Tính tin cậy
D. Tính khách quan
Phạm vi nghiên cứu thường được chia ra làm mấy loại?
A. 3 loại
B. 2 loại
C. 1 loại
D. 4 loại
Toàn bộ tập hợp mục tiêu nghiên cứu với cấu trúc hình cây được gọi chung là:
A. Đối tượng nghiên cứu
B. Nhiệm vụ nghiên cứu
C. Tài liệu nghiên cứu
D. Giới hạn nghiên cứu
Với đề tài nghiên cứu khoa học là: “Nguyên nhân của việc sinh viên hệ từ xa Viện Đại học Mở Hà Nội thường thi tốt nghiệp không đúng thời hạn”, phân loại theo chức năng nghiên cứu thì đề tài thuộc:
A. Nghiên cứu dự báo
B. Nghiên cứu giải pháp
C. Nghiên cứu mô tả
D. Nghiên cứu giải thích
Phân loại theo các giai đoạn của nghiên cứu thì đề tài “Xây dựng các tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo E-learning tại Viện Đại học Mở Hà Nội” thuộc loại:
A. Tất cả các đáp án
B. Nghiên cứu ứng dụng
C. Triển khai
D. Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu khoa học đạt tính tin cậy khi:
A. Được kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau và với kết quả thu được hoàn toàn giống nhau.
B. Được kiểm chứng trong các điều kiện khác nhau và thu về được kết quả khác nhau
C. Được kiểm chứng lại nhiều lần trong điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm như nhau và thu được kết quả khác nhau
D. Được kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm khác nhau và thu được kết quả giống nhau
Nguồn gốc của nhiệm vụ nghiên cứu xuất phát từ:
A. 1.Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia
2.Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác
3.Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt ra
4. Nhiệm vụ phát sinh trong thực tế
B. 1.Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia
2.Nhiệm vụ được giao từ cơ quan cấp trên
3. Nhiệm vụ phát sinh trong thực tế
4.Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt ra
C. 1.Nhiệm vụ được giao từ cơ quan cấp trên
2.Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác
3.Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt ra
4. Nhiệm vụ phát sinh trong thực tế
D. 1.Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia
2.Nhiệm vụ được giao từ cơ quan cấp trên
3.Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với các đối tác
4.Nhiệm vụ do người nghiên cứu tự đặt ra
Lựa chọn chủ đề và đặt tên đề tài người nghiên cứu thường phải tuân thủ:
A. 6 bước
B. 4 bước
C. 8 bước
D. 2 bước
Nghiên cứu khoa học là:
A. Quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học về một sự vật hoặc hiện tượng cần khám phá
B. Quá trình tìm hiểu và đưa ra câu trả lời về một sự vật hoặc hiện tượng mới trong tự nhiên
C. Quá trình hình thành và phát triển một sự vật hoặc hiện tượng mới
D. Quá trình tìm hiểu và đưa ra câu trả lời về một sự vật hoặc hiện tượng mới xảy ra trong xã hội
Khi sử dụng điều tra bảng hỏi, về mặt kỹ thuật người điều tra cần phải quan tâm những vấn đề gì?
A. - Chọn mẫu
- Thiết kế bảng câu hỏi
- Trả lời câu hỏi
B. - Chọn mẫu
-Thiết kế bảng câu hỏi
- Xử lý kết quả điều tra
C. - Chọn mẫu
- Xử lý kểt quả điều tra
- Báo cáo kết quả điều tra
D. - Thiết kế bảng câu hỏi
- Xử lý kết quả điều tra
- Báo cáo kết quả điều tra
Tổng hợp tài liệu bao gồm mấy nội dung:
A. 2 nội dung
B. 4 nội dung
C. 3 nội dung
D. 5 nội dung
Có mấy phương pháp thuyết trình?
A. 4 phương pháp
B. 5 phương pháp
C. 3 phương pháp
D. 2 phương pháp
Phương pháp thực nghiệm được dùng trong nhiều tình huống. Tùy nơi thực nghiệm, thực nghiệm được chia thành:
A. - Thực nghiệm tại hiện trường
- Thực nghiệm trong quần thể xã hội
- Thực nghiệm thăm dò
B. - Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- Thực nghiệm tại hiện trường
- Thực nghiệm trong quần thể xã hội
C. - Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- Thực nghiệm tại hiện trường
- Thực nghiệm thăm dò
D. - Thực nghiệm tại hiện trường
- Thực nghiệm trong quần thể xã hội
- Thực nghiệm kiểm tra
Nội dung khoa học của bài báo có thể có cấu trúc các phần khác nhau tùy cách sắp xếp của mỗi tác giả. Tuy nhiên, các loại bài báo khoa học thông thường được chia ra thành:
A. 2 môđun
B. 4 môđun
C. 6 môđun
D. 7 môđun
Phương pháp tiếp cận lịch sử và logic là:
A. Theo quan sát hoặc tiến hành thực nghiệm đê thu thập thông tin cho việc hình thành luận cứ
B. Sự vật một cách cô lập với các sự vật khác.
C. Xem xét sự vật qua những sự kiện trong quá khứ là ngẫu nhiên nhưng bị chi phối bởi một quy luật tất yếu.
D. Sự vật trong tương quan
Hội nghị khoa học được chia ra thành:
A. 6 loại
B. 8 loại
C. 4 loại
D. 2 loại
Khi phân loại nguồn tài liệu người ta chia nguồn tài liệu tồn tại dưới mấy cấp độ?
A. 3 cấp độ
B. 4 cấp độ
C. 2 cấp độ
D. 5 cấp độ
Phương pháp tiếp cận hệ thống và cấu trúc có đặc tính:
A. - Có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp.
- Có tính “Trồi” là thuộc tính không tồn tại ở bất kỳ thành tố nào hoặc phân hệ nào của hệ thống.
- Thông tin luôn phải tồn tại dưới dạng định lượng
B. - Có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp.
- Có tính “Trồi” là thuộc tính không tồn tại ở bất kỳ thành tố nào hoặc phân hệ nào của hệ thống.
Động thái của hệ thống mang tính đa mục tiêu
C. - Có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp.
- Động thái của hệ thống mang tính đa mục tiêu
- Thông tin luôn tồn tại dưới dạng định tính và định lượng
D. - Có tính “Trồi” là thuộc tính không tồn tại ở bất kỳ thành tố nào hoặc phân hệ nào của hệ thống.
- Động thái của hệ thống mang tính đa mục tiêu
- Thông tin luôn tồn tại dưới dạng định lượng
Xử lý thông tin định lượng người ta thường trình bày theo các dạng:
A. - Con số rời rạc
- Bảng số liệu
- Biểu đồ
- Đồ thị
B. - Con số rời rạc
- Bảng số liệu
- Biểu đồ
- Sai số ngẫu nhiên
C. - Con số rời rạc
- Bảng số liệu
- Đồ thị
- Sai số ngẫu nhiên
D. - Bảng số liệu
- Biểu đồ
- Đồ thị
- Sai số ngẫu nhiên