Tổn thất nội bộ thường bao bao gồm?
A. Toàn bộ những chi phí phát sinh do chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu khi sản phẩm đã bán ra ngoài đơn vị
B. Thiệt hại sản lượng do phế phẩm, chi phí sửa chữa khắc phục sản phẩm, chi phí đánh giá sai sót và phế phẩm, chi phí cho hoạt động hiệu chỉnh những thiệt hại đó
C. Chi phí bồi thường, chi phí kiện tụng, chi phí đánh giá sự khiếu nại của khách hàng
D. Toàn bộ chi phí (thiệt hại) phát sinh trong quá trình chuyển giao sản phẩm
Tỷ lệ nào dưới đây phản ánh khả năng hoàn trả vốn đầu tư ban đầu của dự án kinh doanh?
A. Tỷ lệ lợi ích thuần / vốn đầu tư
B. Tỷ lệ lãi ròng/ tổng vốn đầu tư
C. Tỷ lệ lợi ích / chi phí
D. Tài sản có lưu động / tài sản nợ lưu động
Các phương diện chủ yếu của dự án kinh doanh có quan hệ:
A. Mâu thuẫn với nhau
B. Chế định lẫn nhau
C. Không phụ thuộc nhau
D. Tác động nhau không đáng kể
Đâu là tác dụng chính của việc điều chỉnh nguồn lực trong quá trình thực hiện dự án?
A. Tạo điều kiện chủ động đặt mua nguyên vật liệu.
B. Có thể áp dụng chính sách quản lý dự trữ linh hoạt kịp thời.
C. Phân bổ lại nguồn lực của dự án nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
D. Dự án có thể giảm thiểu mức dự trữ vật tư hàng hóa liên quan và giảm chi phí nhân công.
PERT được hiểu là phương pháp:
A. đánh giá tài chính của dự án.
B. thẩm định tài chính của dự án.
C. xây dựng hệ thống bán lẻ.
D. xây dựng và quản lý dự án.
Phân tích kỹ thuật dự án có ảnh hưởng thế nào tới quy mô của dự án:
A. Lựa chọn công nghệ và công suất dự án.
B. Lựa chọn hình thức đầu tư.
C. Số lượng sản phẩm của dự án.
D. Xác định địa bàn triển khai dự án.
Vì sao với các dự án dài hạn, các nhà quản lý luôn phải đưa yếu tố giá trị thời gian của tiền vào phân tích tài chính?
A. Thu hồi vốn cần tính tới sự thay đổi về giá trị của tiền.
B. Giá trị của tiền thay đổi càng nhiều, dự án càng chứa đựng nhiều rủi ro.
C. Lượng sản phẩm mà dự án mua được ở các giai đoạn khác nhau thay đổi.
D. Trong đầu tư, càng thu hồi vốn nhanh càng hạn chế sự biến động giá trị của tiền.
Để tính toán tài chính dự án, các nhà quản trị dự án phải:
A. Đảm bảo tất cả các khoản phải thu của dự án
B. Quy đổi tất cả về cùng một mốc thời gian.
C. Xây dựng phương án tài chính.
D. Tổng hợp toàn bộ thu chi.
Trong phân tích tài chính dài hạn của dự án, để tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C và NB/K, người ta phải sử dụng:
A. Giá trị tương lai của đồng tiền
B. Giá trị hiện tại của đồng tiền
C. Cả hai giá trị tương lai và giá trị hiện tại, tuỳ trường hợp cụ thể
D. Không quan trọng sử dụng giá trị tương lai hay hiện tại
Khi đi lựa chọn công suất của dự án, các nhà quản trị lưu tâm nhất tới vấn đề gì trong các vấn đề có liên quan sau đây?
A. Công suất thiết kế.
B. Công suất thực tế.
C. Công suất hòa vốn
D. Nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án.
Đâu là tác dụng chính của việc quản lý chi phí dự án?
A. Chủ động trong việc điều phối tài chính.
B. Đánh giá hiệu quả của chi phí.
C. Bù đắp các khoản lỗ của dự án.
D. Khống chế các khoản chi phí.
Khi xây dựng tài chính dự án, tác dụng lớn nhất của việc xây dựng dự toán ngân sách nhằm
A. lên kế hoạch chi phí.
B. tính toán các khoản lỗ
C. phân phối nguồn quỹ cho các hoạt động.
D. tính toán tổng vốn đầu tư.
Phương pháp đo lường rủi ro nào dựa vào sự tính toán ngẫu nhiên các giá trị trong các phân phối xác suất nhất định, được mô tả dưới ba dạng ước lượng là tối thiểu, trung bình và tối đa?
A. Phân tích hệ số biến thiên
B. Phân tích độ nhạy
C. Tính lại hệ số chiết khấu
D. Phân tích xác suất
Quản trị rủi ro giúp dự án:
A. Tạo ra nhiều tổn thất và tai nạn cho dự án
B. Tối đa hóa rủi ro
C. Ngăn ngừa rủi ro
D. Gặp phải nhiều rủi ro
Trong việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm của dự án, khả năng xử lý chất thải chống ô nhiễm môi trường thuộc về yếu tố nào?
A. Yếu tố chính trị
B. Yếu tố văn hóa xã hội
C. Yếu tố tự nhiên
D. Yếu tố kinh tế
Câu nào không phản ánh vai trò của “Mạng công việc”?
A. Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát.
B. Xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
C. Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án.
D. Phân bổ nguồn lực thực hiện các công việc của dự án.
Quản trị rủi ro là:
A. Tìm những cơ hội đầu tư không có rủi ro.
B. Nỗ lực phát hiện và quản lý các nguy cơ có thể gây ra các thiệt hại, các tác động tới doanh nghiệp cũng như các hoạt động của doanh nghiệp.
C. Khắc phục những rủi ro.
D. Mua bảo hiểm cho các dự án.
Trong lĩnh vực dự án, đầu tư theo chiều sâu được hiểu về bản chất là:
A. Đầu tư hoàn toàn mới.
B. Đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện.
C. Cần nghiên cứu sâu trước khi đầu tư.
D. Dạng đầu tư những thiết bị công nghệ cao.
Phân tích kỹ thuật làm tiền đề cho:
A. Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
B. Lên kế hoạch tiêu thụ.
C. Kế hoạch đầu tư.
D. Phân tích tài chính.
Khi dùng NPV để đánh giá và lựa chọn dự án, các nhà đầu tư quan tâm tới vấn đề gì mà “Giá trị hiện tại thuần dự án” phản ánh?
A. Lợi nhuận của dự án.
B. Chênh lệch thu chi có tính đến ảnh hưởng của lãi suất.
C. Tình trạng lỗ của dự án không tính đến ảnh hưởng của lãi suất
D. Khả năng thu hồi vốn của dự án.