Chấp nhận rủi ro là:
A. Chuẩn bị sẵn các phương án đề phòng và khắc phục hậu quả
B. Luôn đối đầu với rủi ro
C. Coi như không có rủi ro
D. Liều mạng tìm kiếm lợi nhuận
So với đầu tư mới, đầu tư theo chiều sâu:
A. Tùy từng trường hợp cụ thể.
B. Dễ thực hiện hơn.
C. Hiệu quả cao hơn.
D. Tiết kiệm chi phí hơn.
Chúng ta phải lựa chọn công nghệ và công suất dự án là do phải
A. Nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. Tăng khả năng tiêu thụ.
C. Phù hợp với khả năng đầu tư và yêu cầu của dự án.
D. Tìm ra kế hoạch phù hợp.
Trong các doanh nghiệp nói chung, dự án có tính sáng tạo đảm bảo tính mới và đa phần là các dự án:
A. Làm lại
B. Độc lập
C. Cố định
D. Duy nhất
Trong thời kỳ khởi đầu của dự án, các nhà quản trị cần thực hiện các công việc như thế nào?
A. Các công việc của dự án tiến hành chậm chạp, thận trọng, thời gian dành cho thời kỳ này không lớn.
B. Công việc được thực hiện theo lịch trình đã định, tiến độ nhanh.
C. Thời kỳ đầu thường có lợi nhuận lớn.
D. Lợi nhuận phụ thuộc năng lực của chủ đầu tư.
Vòng đời của dự án được hiểu như thế nào trong các cách diễn diễn đạt sau đây?
A. Vòng đời của một dự án được tính theo thời gian tồn tại của công ty.
B. Vòng đời chỉ được tính khi một dự án phá sản.
C. Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới hạn về thời gian.
D. Vòng đời của dự án chỉ mang tính hình thức.
Việc lựa chọn đầu tư dựa vào tiềm lực của nhà đầu tư phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Mặt bằng chung về lĩnh vực đầu tư.
B. Tình hình thị trường tiêu thụ.
C. Thực trạng của sản xuất xã hội.
D. Khả năng tài chính của nhà đầu tư.
Phân tích kinh tế nhằm khẳng định điều gì?
A. Lợi ích dự án và lợi ích xã hội của dự án.
B. Tính khả thi của dự án.
C. Lợi ích dự án
D. Lợi nhuận dự án.
Một người muốn có một khoản tiền là 200 triệu đồng trong thời gian 5 năm. Số tiền người đó phải bỏ vào kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 15%/ là:
A. 84,4 triệu đồng.
B. 104 triệu đồng.
C. 200 triệu đồng.
D. 99,4 triệu đồng.
Thẩm định thị trường nhằm:
A. Đánh giá nhu cầu thị trường, giá cả sản phẩm.
B. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
C. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
D. Đảm bảo khả năng thành công cao cho đầu ra của các sản phẩm của dự án.
Để xây dựng dự án kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ nào của doanh nghiệp là căn cứ quan trọng nhất?
A. Thực tiễn
B. Lý thuyết
C. Lý luận
D. Pháp lý
Chủ thể có quyền quyết định các dự án nhóm A là:
A. Chủ tịch xã.
B. Bộ trưởng các Bộ có liên quan.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Chủ tịch ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.
Theo cách hiểu về tổ chức quản trị dự án, hãy tìm ý còn thiếu trong câu sau: ‘Tổ chức quản trị dự án được tiến hành trong giai đoạn xác định, xác lập và lựa chọn dự án, giai đoạn triển khai thực hiện dự án và…”
A. Giai đoạn dự án gặp rắc rối về ngân sách, tài chính
B. Giai đoạn dự án tạo nhiều việc làm cho xã hội nhất.
C. Giai đoạn dự án có lợi nhuận cao nhất
D. Giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể dự án.
Thông tin nào liên quan tới thời kỳ triển khai dự án?
A. Tiến độ chậm, chiếm ít thời gian của dự án.
B. Hiệu quả kinh doanh thấp.
C. Các nguồn lực của dự án được huy động tối đa.
D. Tất cả các công việc được thực hiện theo lịch trình không định trước
Yếu tố nào dưới đây không biểu hiện năng lực điều hành của nhà quản trị dự án?
A. Có khả năng xử lý các tình huống của toàn bộ dự án
B. Am hiểu sâu lĩnh vực chuyên môn của dự án
C. Có tư duy hệ thống
D. Can thiệp cần thiết và đúng lúc
Dự án đầu tư được coi là an toàn khi hội tụ yếu tố nào sau đây?
A. Thời gian hoàn vốn dài.
B. Thời gian hoàn vốn khoảng 5 năm.
C. Tỷ suất lợi nhuận cao.
D. Thời gian hoàn vốn ngắn.
Một người đàn ông lập dự án mua một xe tải hạng nhỏ với số tiền 4800 USD, sau 4 năm sử dụng có thể bán lại với giá 500 USD, thu nhâp hàng năm là 1500 USD, chi phí vận hành và bảo hiểm là 350 USD một năm. Ngân hàng chấp nhận cho người đàn ông này vay vốn nếu anh ta thu được 20%/năm. Hỏi: Anh ta có được vay vốn không?
A. Không
B. Số liệu không đủ tính toán
C. Việc cho vay vốn phụ thuộc lãi suất ngân hàng.
D. Có
Ba phương diện của dự án:
A. Tùy từng dự án thì đánh giá các phương diện theo thực tế yêu cầu.
B. Phương diện này lại chịu sự ràng buộc của phương diện khác.
C. Là ba phương án kiểm soát dự án khác nhau.
D. Mỗi phương diện là một mặt tồn tại độc lập.
Xác định các phương tiện hay nguồn lực cần phải huy động và phân bổ cho các giai đoạn của dự án nằm trong nội dung
A. hoạch định dự án.
B. điều phối dự án.
C. tổ chức dự án.
D. phân bổ các nguồn lực của dự án.
Tổn thất bên ngoài là?
A. Những chi phí (thiệt hại) phát sinh trong quá trình phát triển sản xuất sản phẩm và dịch vụ mới trước khi chuyển giao sản phẩm.
B. Thiệt hại sản lượng do phế phẩm, chi phí sửa chữa khắc phục sản phẩm, chi phí đánh giá sai sót và phế phẩm, chi phí cho hoạt động hiệu chỉnh những thiệt hại đó
C. Chi phí bồi thường, chi phí kiện tụng, chi phí đánh giá sự khiếu nại của khách hàng
D. Toàn bộ những chi phí phát sinh do chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu khi sản phẩm đã bán ra ngoài đơn vị