Giới thiệu dự án bắt buộc phải có những thông tin nào sau đây?
A. Tính toán khả năng sinh lợi của dự án.
B. Đánh giá hiệu quả của dự án.
C. Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu về hoạt động của dự án
D. Huy động vốn cho dự án.
Nguồn lực vật chất:
A. Công nghệ và kỹ thuật.
B. Môi trường dự án
C. Vốn, đất đai.
D. Nhân lực.
Căn cứ có tính quyết định để dự án có thể được coi là dự án có thể tiến hành là căn cứ:
A. thực tiễn.
B. lý luận.
C. pháp lý.
D. môi trường kinh doanh
Xây dựng các kế hoạch chi tiêu nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh của dự án có liên quan tới:
A. xây dựng kế hoạch nhân sự.
B. xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
C. xây dựng kế hoạch marketing.
D. phân bổ nguồn lực của dự án
Đánh giá ngành nghề kinh doanh mà dự án sẽ tham gia, cần quan tâm nhất nội dung nào?
A. Đánh giá được khả năng sinh lời.
B. Làm rõ các khó khăn và thuận lợi cho các cá nhân hay tổ chức nào muốn gia nhập ngành nghề kinh doanh này.
C. Ngành nghề đó có phù hợp với dự án hay không
D. Đánh giá tầm quan trọng, đặc tính và mức độ cạnh tranh của ngành nghề kinh doanh.
Thông thường dự án đựoc lựa chọn khi:
A. NPV < –1
B. NPV > 0
C. NPV < 0
D. NPV = 0
Tại Việt Nam, vấn đề lựa chọn khoa học công nghệ cho phù hợp với yêu cầu thực tế hoạt động của dự án bị chi phối chủ yếu bởi:
A. vốn đầu tư.
B. đặc điểm tự nhiên.
C. trình độ.
D. hạ tầng cơ sở.
Khi đánh giá và phân tích dự án, các yếu tố về điều kiện xã hội thường có liên quan tới:
A. trình độ văn hoá, cấu trúc hạ tầng, dân trí, an sinh xã hội.
B. khí hậu, dân trí.
C. địa hình, thủy văn khí tượng, tài nguyên.
D. tài nguyên, vị trí địa lý & năng lực khai thác tài nguyên.
Yếu tố cốt lõi cho việc tạo ra một sản phẩm có chất lượng là yếu tố nào sau đây?
A. Công suất.
B. Chi phí đầu vào.
C. Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết bị kỹ thuật và mức độ hiện đại.
D. Giá của công nghệ.
Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận, yếu tố nào có thể có hoặc không tùy thuộc vào nguồn tiền của dự án?
A. Thời gian hoàn vốn.
B. Tổng vốn đầu tư.
C. Vòng quay của tiền.
D. Lãi vay.
Phân tích kinh tế nhằm giúp dự án tăng tính hiệu quả ở góc độ nào?
A. Định giá kinh tế các yếu tố liên quan tới dự án
B. Ngân sách và việc làm
C. Nâng cao năng suất lao động
D. Cải tạo môi trường sinh thái
Trong chuyển giao công nghệ, vấn đề quan trọng nhất của quá trình này là gì?
A. Giá cả chuyển giao.
B. Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ.
C. Phương thức thanh toán.
D. Thời gian bảo hành sản phẩm công nghệ.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là $10000, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: $6500, 3000, 3000, 1000. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là $ 3500 trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Nếu được yêu cầu sử dụng phương pháp hiện giá thuần để lựa chọn một trong hai dự án, bạn sẽ chọn dự án nào?
A. Hai dự án không thể so sánh do có cùng giá trị hiện giá thuần
B. Số liệu trên không đủ để tính toán
C. Dự án Y
D. Dự án X
Đối với tư liệu sản xuất, các công nghệ ưu tiên sử dụng nguyên liệu
A. chất lượng cao.
B. sạch.
C. trong nước.
D. nhập khẩu.
Thông thường, thời gian hoàn vốn của các dự án được tính toán dựa vào việc dự án thu được:
A. Lợi nhuận gộp.
B. Lợi nhuận bình quân.
C. Doanh thu dự án.
D. Lợi nhuận ròng.
Công suất tối thiểu của dự án được hiểu là:
A. công suất hòa vốn.
B. công suất lý thuyết.
C. công suất mà nhà quản trị dự án mong muốn đạt được.
D. lượng nguyên liệu tối thiểu đủ để thiết bị hoạt động bình thường.
Dự án mang lại những vấn đề gì đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế xã hội?
A. Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
B. Tạo giá trị cho xã hội
C. Kìm hãm sản xuất
D. Kìm hãm nền kinh tế
Đâu là công thức tính chuyển giá trị thời gian của tiền sau một năm đối với dự án có vòng đời 01 năm (Ký hiệu công thức: FV là giá trị của tiền ở tương lai, PV là giá trị của tiền ở thời hiện tại, r là hệ số chuyển đổi, n là số năm):
A. PV = FV/(1 + r)n
B. FV = PV (1 + r)n
C. PV = FV/(1 + r)
D. FV= PV(1+r)
Phân tích dự án nhằm đạt được mục tiêu gì?
A. Cung cấp thông tin và các nội dung cho những đối tượng quan tâm tới dự án.
B. Tạo căn cứ cho các nhà đầu tư.
C. Xây dựng các nội dung dự án.
D. Đánh giá hiệu quả của dự án.
Khi đánh giá về các yếu tố bên trong, những vấn đề nào có ảnh hưởng chủ yếu tới công suất của dự án?
A. Chất lượng sản phẩm.
B. Khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp khi thực hiện dự án.
C. Giá.
D. Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm, tài chính của doanh nghiệp, năng lực tổ chức điều hành.