Quản trị dự án đầu tư - EG37 (205)
Khi xây dựng nội dung thị trường và sản phẩm của dự án, cần tập trung chỉ ra nội dung nào là chính?
A. Sức tiêu thụ của sản phẩm.
B. Định hình sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ.
C. Đối tượng khách hàng
D. Nhu cầu thị trường.
Quản trị rủi ro cần chú ý tới những rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án?
A. Kỹ thuật dự án.
B. Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.
C. Nhân sự dự án.
D. Tài chính dự án.
Khi tính toán tài chính cho dựa án, khấu hao tài sản cố định được tính theo cách nào?
A. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Chi phí sử dụng.
B. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị tài sản cố định – Giá trị sau khi mua/Thời gian sử dụng.
C. Tính trung bình theo từng năm theo quy định khấu hao rồi nhân với thời gian
D. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Thời gian sử dụng.
Các chỉ tiêu phân tích như: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất nội hoàn (IRR), tỷ lệ lợi ích/chi phí, tỷ lệ lợi ích thuần/vốn đầu tư được sử dụng trong nội dung nào khi lập dự án?
A. Phân tích tài chính.
B. Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
C. Phân tích kinh tế.
D. Đánh giá hiệu quả của dự án.
Quy mô của dự án được hiểu theo ý nào sau đây?
A. Phạm vi ảnh hưởng của dự án.
B. Số lượng nhân sự mà dự án quản lý.
C. Công suất của dự án, được đo bằng đơn vị tính nhất định, tuỳ thuộc vào từng loại dự án và lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
D. Số lượng sản phẩm mà dự án làm ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Nội dung phương án sản phẩm dịch vụ của dự án là nhằm giúp cho dự án?
A. Đẩy mạnh bán ra.
B. Đáp ứng nhu cầu của thị trường.
C. Nâng cao sức cạnh tranh.
D. Xây dựng được đầu ra của dự án phù hợp với nhu cầu thị trường
Giới thiệu dự án bắt buộc phải có những thông tin nào sau đây?
A. Tính toán khả năng sinh lợi của dự án.
B. Đánh giá hiệu quả của dự án.
C. Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu về hoạt động của dự án
D. Huy động vốn cho dự án.
Nguồn lực vật chất:
A. Công nghệ và kỹ thuật.
B. Môi trường dự án
C. Vốn, đất đai.
D. Nhân lực.
Căn cứ có tính quyết định để dự án có thể được coi là dự án có thể tiến hành là căn cứ:
A. thực tiễn.
B. lý luận.
C. pháp lý.
D. môi trường kinh doanh
Xây dựng các kế hoạch chi tiêu nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh của dự án có liên quan tới:
A. xây dựng kế hoạch nhân sự.
B. xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
C. xây dựng kế hoạch marketing.
D. phân bổ nguồn lực của dự án
Đánh giá ngành nghề kinh doanh mà dự án sẽ tham gia, cần quan tâm nhất nội dung nào?
A. Đánh giá được khả năng sinh lời.
B. Làm rõ các khó khăn và thuận lợi cho các cá nhân hay tổ chức nào muốn gia nhập ngành nghề kinh doanh này.
C. Ngành nghề đó có phù hợp với dự án hay không
D. Đánh giá tầm quan trọng, đặc tính và mức độ cạnh tranh của ngành nghề kinh doanh.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là 10.000 USD, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: 6500 USD, 3000 USD, 3000 USD, 1000 USD. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là 3500 USD trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Dự án nào có thể được chấp nhận nếu dựa trên phương pháp hiện giá thuần?
A. Chỉ riêng dự án Y
B. Chỉ riêng dự án X
C. Cả hai dự án bị loại bỏ
D. Cả hai dự án được chấp nhận
Thông thường dự án đựoc lựa chọn khi:
A. NPV < –1
B. NPV > 0
C. NPV < 0
D. NPV = 0
Tại Việt Nam, vấn đề lựa chọn khoa học công nghệ cho phù hợp với yêu cầu thực tế hoạt động của dự án bị chi phối chủ yếu bởi:
A. vốn đầu tư.
B. đặc điểm tự nhiên.
C. trình độ.
D. hạ tầng cơ sở.
Khi đánh giá và phân tích dự án, các yếu tố về điều kiện xã hội thường có liên quan tới:
A. trình độ văn hoá, cấu trúc hạ tầng, dân trí, an sinh xã hội.
B. khí hậu, dân trí.
C. địa hình, thủy văn khí tượng, tài nguyên.
D. tài nguyên, vị trí địa lý & năng lực khai thác tài nguyên.
Yếu tố cốt lõi cho việc tạo ra một sản phẩm có chất lượng là yếu tố nào sau đây?
A. Công suất.
B. Chi phí đầu vào.
C. Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết bị kỹ thuật và mức độ hiện đại.
D. Giá của công nghệ.
Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận, yếu tố nào có thể có hoặc không tùy thuộc vào nguồn tiền của dự án?
A. Thời gian hoàn vốn.
B. Tổng vốn đầu tư.
C. Vòng quay của tiền.
D. Lãi vay.
Phân tích kinh tế nhằm giúp dự án tăng tính hiệu quả ở góc độ nào?
A. Định giá kinh tế các yếu tố liên quan tới dự án
B. Ngân sách và việc làm
C. Nâng cao năng suất lao động
D. Cải tạo môi trường sinh thái
Trong chuyển giao công nghệ, vấn đề quan trọng nhất của quá trình này là gì?
A. Giá cả chuyển giao.
B. Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ.
C. Phương thức thanh toán.
D. Thời gian bảo hành sản phẩm công nghệ.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là $10000, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: $6500, 3000, 3000, 1000. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là $ 3500 trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Nếu được yêu cầu sử dụng phương pháp hiện giá thuần để lựa chọn một trong hai dự án, bạn sẽ chọn dự án nào?
A. Hai dự án không thể so sánh do có cùng giá trị hiện giá thuần
B. Số liệu trên không đủ để tính toán
C. Dự án Y
D. Dự án X