Quản trị rủi ro là:
A. Tìm những cơ hội đầu tư không có rủi ro.
B. Nỗ lực phát hiện và quản lý các nguy cơ có thể gây ra các thiệt hại, các tác động tới doanh nghiệp cũng như các hoạt động của doanh nghiệp.
C. Khắc phục những rủi ro.
D. Mua bảo hiểm cho các dự án.
Trong lĩnh vực dự án, đầu tư theo chiều sâu được hiểu về bản chất là:
A. Đầu tư hoàn toàn mới.
B. Đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện.
C. Cần nghiên cứu sâu trước khi đầu tư.
D. Dạng đầu tư những thiết bị công nghệ cao.
Phân tích kỹ thuật làm tiền đề cho:
A. Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
B. Lên kế hoạch tiêu thụ.
C. Kế hoạch đầu tư.
D. Phân tích tài chính.
Khi dùng NPV để đánh giá và lựa chọn dự án, các nhà đầu tư quan tâm tới vấn đề gì mà “Giá trị hiện tại thuần dự án” phản ánh?
A. Lợi nhuận của dự án.
B. Chênh lệch thu chi có tính đến ảnh hưởng của lãi suất.
C. Tình trạng lỗ của dự án không tính đến ảnh hưởng của lãi suất
D. Khả năng thu hồi vốn của dự án.
Sau khi đã tính đến giá trị thời gian của tiền, thời gian hoàn vốn của dự án phản ánh:
A. Thời gian dự án không bị lỗ.
B. Khoảng thời gian dự án thu được nhiều lợi nhuận nhất
C. Thời gian đầu tư của dự án.
D. Thời gian thu hồi vốn đầu tư từ lợi nhuận thuần.
Nội dung nào sau đây Không đúng về tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)?
A. Dự án có IRR nhỏ hơn tỷ lệ lãi giới hạn định mức đã quy định sẽ khả thi về tài chính.
B. Trong trường hợp nhiều dự án loại bỏ nhau, dự án nào có IRR cao nhất sẽ được chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn.
C. IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu được.
D. Ưu điểm của IRR là nó cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án.
Rủi ro và may mắn:
A. May mắn luôn nhiều hơn rủi ro
B. Không bao giờ tồn tại song song.
C. Rủi ro luôn nhiều hơn may mắn.
D. Luôn đi cùng nhau.
Có bao nhiêu phương pháp xây dựng mạng nối kết công việc?
Khi nghiên cứu giá trị thời gian của tiền, nhân tố nào ảnh hưởng tới việc áp dụng công thức tính toán?
A. Thời điểm tính toán
B. Tỷ suất
C. Độ dài của dự án
D. Số lượng tiền đầu tư
Nhận định nào sau đây là đúng về rủi ro của dự án?
A. Khó định lượng
B. Khó đánh giá
C. Phản ánh tình huống mà trong đó không thể biết được xác suất xuất hiện của sự kiện
D. Có thể định lượng và đánh giá qua thống kê
Dự án gồm ba thời kỳ:
A. Khởi đầu, triển khai, kết thúc.
B. Khởi đầu, đánh giá, kết thúc.
C. Khởi đầu, phát triển, kết thúc.
D. Đánh giá, phát triển, kết thúc.
Xét theo đặc điểm triển khai hoạt động thì thời gian của dự án được chia làm các thời kỳ:
A. Không có khái niệm hơn trong quản trị dự án.
B. Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc.
C. Thời kỳ đầu tư, thời kỳ thu lợi nhuận.
D. Thời kỳ nghiên cứu, thời kỳ triển khai, thời kỳ thu lợi nhuận.
Điều nào có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ tĩnh”?
A. Các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.
B. Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới.
C. Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.
D. Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
Nhà quản trị dự án cần tập trung vào những chức năng gì trong quá trình quản trị dự án để thúc đẩy các thành viên nhóm dự án?
A. Điều phối các hoạt động dự án, kiểm soát dự án.
B. Xây dựng môi trường làm việc.
C. Khuyến khích, động viên các thành viên.
D. Phân bổ nguồn lực
Để đảm bảo mức độ an toàn vốn, vốn riêng phải đảm bảo:
A. Chiếm 2/3 vốn đầu tư.
B. Chiếm ít nhất 50% vốn đầu tư.
C. Chiếm 40% tổng vốn đầu tư.
D. Chiếm toàn bộ vốn đầu tư.
Lựa chọn hình thức đầu tư giúp:
A. Cân đối giữa tài chính và kế hoạch dự án.
B. Đánh giá tình hình tiêu thụ của thị trường.
C. Đánh giá khả năng tài chính của dự án.
D. Định hình công nghệ phục vụ dự án.
Đầu tư theo chiều sâu cho phép:
A. Giảm rủi ro của dự án trong quá trình vận hành dự án.
B. Tạo ra các công nghệ hiện đại.
C. Tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.
D. Tiết kiệm vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản.
Việc xây dựng và lựa chọn địa điểm kinh doanh phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố nào?
A. Các yếu tố chính trị xã hội.
B. Điều kiện tài chính của dự án.
C. Các yếu tố tự nhiên.
D. Việc xác định quy mô và phương án công nghệ, thiết bị của dự án kinh doanh.
Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp “nghiên cứu tại bàn” và “nghiên cứu tại hiện trường” là gì?
A. Thời gian
B. Chi phí
C. Hiệu quả
D. Tính xác thực
Phân tích và xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cố định và phương án nào?
A. Trang thiết bị.
B. Tài sản lưu động.
C. Vốn pháp định.
D. Chi phí cố định.