Các loại quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng là gì?
A. Liên kết một chức năng; Liên kết nhiều chức năng
B. Ngán hạn, dài hạn, trung hạn
C. Ngắn hạn, dài hạn
D. Liên quan một chức năng/bộ phận; Hoạt động thông qua nhiều chức năng/bộ phận; Mỗi công ty coi đối tác là phần mở rộng của chính mình
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa trực tiếp?
A. Thành phẩm hoàn thiện
B. Thiết bị, máy móc, tài sản cố định chính
C. Các hạng mục bảo trì, sửa chữa và vận hành
D. Các dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn cung ứng đơn lẻ mang lại lợi ích đó là?
A. Kiểm tra chống tăng giá
B. Cạnh tranh tích cực thúc đẩy các nhà cung câp hoạt động hiệu quả
C. Cải thiện sự đảm bảo về nguồn cung
D. Đòn bẩy tối ưu và quyền lực đối với nhà cung cấp
Bước đầu tiên trong mô hình Kralijic – mô hình phổ biến sử dụng cho việc xác lập các chiến lược mua sản phẩm hay dịch vụ nhằm tối ưu hóa sự hoán đổi giữa chi phí và rủi ro là gì?
A. Phân tích thị trường
B. Định vị chiến lược
C. Phân loại hàng mua
D. Lập kế hoạch hành động
Bán thành phẩm là gì?
A. Bao gồm tất cả các mặt hàng được mua từ các nhà cung cấp cần thiết nhằm hỗ trợ sản xuất sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp, như các bộ phận, cụm con, cụm lắp ráp, hệ thống con và chi tiết
B. Bao gồm các mặt hàng đã mua không cần xử lý lớn truowvs khi bán lại cho khách hàng cuối cùng.
C. Bao gồm các mặt hàng như xăng dầu, than, gỗ xẻ, các loại kim loại như đồng, kẽm và các nguyên liệu nông nghiệp như đậu nành và bông
D. Bao gồm các vật liệu cần thiết cần thiết để đóng gói và vận chuyển các sản phẩm cuối cùng
Quan hệ đối tác là gì?
A. Là quan hệ khi cả hai bên đã duy trì hoạt động mua bán với nhau trong thời gian dài với nhiều thương vụ
B. Là người bán đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về sản phẩm và dịch vụ cho tất cả các khách hàng, khách hàng chấp nhận các điều kiện và tiêu chuẩn đã đưa ra và cố gắng thương lượng để đạt được tối đa lợi ích của mình
C. Là một loại quan hệ kinh doanh được hình thành dựa trên sự tương tác về lòng tin, sự chia sẻ rủi ro và lợi nhuận giúp tạo ra lợi thế cạnh cho các bên tham gia
D. Là khi doanh ngiệp thực hiện các hoạt động mua với nhà cung cấp
Các tiêu chuẩn đánh giá sau mua bao gồm?
A. Dịch vụ bảo hành, sửa chữa
B. Tiêu chuẩn lô hàng; tiêu chuẩn hoạt động; tiêu chuẩn chi phí
C. Vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, bảo trì
D. Tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng; tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa
Tiêu chuẩn phổ biến để xác định nhà cung cấp tiềm năng là gì?
A. Nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn hàng dồi dào
B. Địa điểm, hàng hóa, nhân lực, tài chính
C. Sức mạnh marketing, sức mạnh tài chính, sức mạnh logistics
D. Độ tin cậy, tính linh hoạt, khả năng tài chính
”...là hoạt động thuần túy mua một loại hàng hóa và dịch vụ nào đó, nhận hàng và thanh toán”
Dấu”...” là gì?
A. Trao đổi hàng hóa
B. Mua sắm (Purchasing)
C. Phân phối hàng hóa, dịch vụ
D. Mua hàng (Procurement)
Nhà cung cấp địa phương có điểm gì khác biệt nhất so với nhà cung cấp quốc tế?
A. Phản ứng nhanh hơn với nhu cầu thay đổi của DN mua và có thể thực hiện giao hàng nhỏ hơn thường xuyên về mặt kinh tế
B. Mang đến cơ hội tiết kiệm giá đáng kể
C. Số lượng cung cấp nhiêu hơn
D. Bổ sung kịp thời, nhanh chóng
Phương pháp điều tra thị trường thuộc phương pháp dự báo nào?
A. Phương pháp dự báo hiện đại
B. Phương pháp dự báo định tính
C. Phương pháp dự báo truyền thống
D. Phương pháp dự báo định lượng
Bản chất của quản lý nhu cầu là?
A. Các nỗ lực tập trung để ước tính và quản lý nhu cầu của khách hàng
B. Tăng cường khả năng cung ứng của các công ty trong toàn bộ chuỗi cung ứng – đặc biệt là sản xuất đến khách hàng – cộng tác trong các hoạt động liên quan đến dòng chảy của sản phẩm
C. Điều phối tất cả nguồn nhu cầu để chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả
D. Quản lý tất cả các nguồn nhu cầu để chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả
Quản lý quan hệ khách hàng là gì?
A. Là nghệ thuật và khoa học của việc định vị khách hàng một cách chiến lược nhằm nâng cao lợi nhuận của tổ chức và tăng cường mối quan hệ của tổ chức với cơ sở khách hàng
B. Được coi là nỗ lực tập trung để ước tính và quản lý nhu cầu của khách hàng, với mục địch sử dụng thông tin này để định hình các quyết định hoạt động
C. Là sự quản trị toàn bộ quá trình kinh doanh đơn hàng liên quan đến chủng loại hay loại hình dịch vụ nào đó, từ khi bắt đầu thiết lập đơn hàng đến khâu hoàn tất sao cho đảm bảo yêu cầu về giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng...mà hai bên đã cam kết.
D. Là một trong những phương tiện chính mà người mua và người bán trao đổi thông tin liên quan đến các đơn đặt hàng sản phẩm riêng lẻ
Quản lý danh sách khách hàng liên hệ có mục đích gì?
A. Để luôn giữ liên lạc và xây dựng mối quan hệ lâu dài, đưa khách hàng trở thành khách hàng trung thành, có thái độ tin cậy với doanh nghiệp
B. Giúp nhân viên dịch vụ khách hàng phân tích đánh giá được nhu cầu của tập khách hàng, từ đó sẽ xây dựng được chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả
C. Góp phần tư vấn chi tiết cho khách hàng
D. Giúp việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả bởi đây là đầu mối đại diện khách hàng làm việc với doanh nghiệp; khi có các danh sách khách hàng với nhiều thông tin cụ thể, từ đó có chính sách chăm sóc tốt nhất để đạt được hiệu quả cao
Độ tin cậy của dịch vụ khách hàng là gì?
A. Tính linh hoạt của dịch vụ logisttics trước những yêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng
B. Khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời điểm ngay lần đầu tiên
C. Hoạt động giao tiếp, truyền tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu
D. Phục vụ khách hàng đúng giờ
Câu nào sau đây đúng về logistics ?
A. Logistic được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa và logistic là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể
B. Logistics đầu ra là các hoạt động nhằm đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
C. Logistics mới được phát hiện và sử dụng trong vài năm lại gần đây
D. Sự kết hợp quản lý 2 mặt đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm) để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả
Điều nào sau đây thể hiện mối quan hệ của logistics và chuỗi ung ứng?
A. Logistics bao gồm cả chuỗi cung ứng trong chu trình vận hành của nó
B. Logistic là một phần của quy trình chuỗi cung ứng, liên quan tới lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy và lưu trữ hiệu quả của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thị để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
C. Friedman cho rằng: Chuỗi cung ứng là yếu tố chủ chốt làm phẳng thế giới
D. Chuỗi cung ứng là nghệ thuật và khoa học của sự cộng tác nhằm đem lại những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
Sự khác biệt giữa logistics 4PL và 3PL là ở ?
A. Khả năng hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng của các đối tác vào công ty
B. Khả năng tư vấn và quản lý nhiều bộ phận hơn và nhiều đối tác làm ăn hơn
C. Khả năng quản lý nhiều bộ phận hơn và các đối tác
D. Khả năng tư vấn và quản lý tất cả các bộ phận và tất cả các đối tác có liên quan
SCM có nghĩa là gì?
A. Quản trị thông tin thị trường
B. Quản trị hệ thống logistic
C. Chiến lược logistic
D. Quản lý chuỗi cung ứng
« …là một hệ thống bao gồm tất cả các tổ chức, con người, công nghệ, các hoạt động, thông tin và nguồn lực tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đưa hàng hóa/dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng »
Dấu « … » là gì ?
A. Chuỗi giá trị
B. Dịch vụ logistic
C. Dịch vụ vận tải
D. Chuỗi cung ứng