Vai trò của việc xếp đặt hàng hóa hợp lý trong kho là gì?
A. Đảm bảo tiếp nhận hàng kịp thời, nhanh chóng và chính xác
B. Đảm bảo thuận tiện cho việc thực hiện các nghiệp vụ khác như bảo quản hàng hóa và phát hàng; đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích kho hàng hóa; giúp giảm chi phí vận hành kho hàng
C. Để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên
D. Để tạo nên điều kiện thích hợp cho hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng mất mát
”....được tính từ chi phí của các hoạt động cấu thành, bao gồm các loại chủ yếu sau: chi phí dịch vụ khách hàng, chi phí vận tải, chi phí xử lý đơn hàng và quản lý thông tin, chi phí mua hàng, chi phí dự trữ và chi phí kho hàng”
”... bao gồm một tập hợp các thủ tục, quy tắc quyết định và hồ sơ liên quan một cách logic được thiết kế để chuyển một lịch trình sản xuất tổng thể thành các yêu cầu tồn kho ròng theo từng giai đoạn và phạm vi dự kiến của các yêu cầu đó đối với từng thành phần cần thiết để thực hiện lịch trình này"
Điều nào là đúng khi nói về DRP – Demand Requirement Planning – Lập kế hoạch yêu cầu phân phối?
A. Bao gồm một tập hợp các thủ tục, quy tắc quyết định và hồ sơ liên quan một cách logic được thiết kế để chuyển một lịch trình sản xuất tổng thể thành các yêu cầu tồn kho ròng theo từng giai đoạn và phạm vi dự kiến của các yêu cầu đó đối với từng thành phần cần thiết để thực hiện lịch trình này
B. Là một kỹ thuật có tiềm năng mạnh mẽ dành cho các hệ thống logistics bên ngoài để giúp xác định mức dự trữ thích hợp được lưu giữ để đáp ứng cả mục tiêu chi phí và dịch vụ
C. Là cách xác định lượng sản phẩm cuối cùng mà khách hàng mong muốn và khi nào chúng cần
A. Là sự tích lũy và ngưng đọng vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa tại bất kì vị trí nào trong hệ thống logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và phân phối tại doanh nghiệp
B. Là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, bán thành phẩm, thành phẩm…
C. Hàng mua về và hàng chuẩn bị bán
D. Là những hạng mục hàng hóa nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụng trong tương lai
A. Là khi doanh ngiệp thực hiện các hoạt động mua với nhà cung cấp
B. Là quan hệ khi cả hai bên đã duy trì hoạt động mua bán với nhau trong thời gian dài với nhiều thương vụ
C. Là một loại quan hệ kinh doanh được hình thành dựa trên sự tương tác về lòng tin, sự chia sẻ rủi ro và lợi nhuận giúp tạo ra lợi thế cạnh cho các bên tham gia
D. Là người bán đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về sản phẩm và dịch vụ cho tất cả các khách hàng, khách hàng chấp nhận các điều kiện và tiêu chuẩn đã đưa ra và cố gắng thương lượng để đạt được tối đa lợi ích của mình
“… là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng”
« …là một hệ thống bao gồm tất cả các tổ chức, con người, công nghệ, các hoạt động, thông tin và nguồn lực tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đưa hàng hóa/dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng »
”... là sự quản trị toàn bộ quá trình kinh doanh đơn hàng liên quan đến chủng loại hay loại hình dịch vụ nào đó, từ khi bắt đầu thiết lập đơn hàng đến khâu hoàn tất sao cho đảm bảo yêu cầu về giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng...mà hai bên đã cam kết”
A. Logistic được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa và logistic là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể
B. Logistics mới được phát hiện và sử dụng trong vài năm lại gần đây
C. Sự kết hợp quản lý 2 mặt đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm) để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả
D. Logistics đầu ra là các hoạt động nhằm đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất
Điều nào sau đây thể hiện mối quan hệ của logistics và chuỗi ung ứng?
A. Friedman cho rằng: Chuỗi cung ứng là yếu tố chủ chốt làm phẳng thế giới
B. Logistic là một phần của quy trình chuỗi cung ứng, liên quan tớilập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy và lưu trữ hiệu quả của hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thị để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
C. Logistics bao gồm cả chuỗi cung ứng trong chu trình vận hành của nó
D. Chuỗi cung ứng là nghệ thuật và khoa học của sự cộng tác nhằm đem lại những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng
Chủ doanh nghiệp A thuê một doanh nghiệp B để chở hàng cho việc phân phối sản phẩm của mình nhưng doanh nghiệp này (B) lại thuê một công ty khác là công ty C để thực hiện thì được xem là: