Quan hệ đối tác là gì?
A. Là khi doanh ngiệp thực hiện các hoạt động mua với nhà cung cấp
B. Là quan hệ khi cả hai bên đã duy trì hoạt động mua bán với nhau trong thời gian dài với nhiều thương vụ
C. Là một loại quan hệ kinh doanh được hình thành dựa trên sự tương tác về lòng tin, sự chia sẻ rủi ro và lợi nhuận giúp tạo ra lợi thế cạnh cho các bên tham gia
D. Là người bán đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về sản phẩm và dịch vụ cho tất cả các khách hàng, khách hàng chấp nhận các điều kiện và tiêu chuẩn đã đưa ra và cố gắng thương lượng để đạt được tối đa lợi ích của mình
”...là hoạt động thuần túy mua một loại hàng hóa và dịch vụ nào đó, nhận hàng và thanh toán”
Dấu”...” là gì?
A. Mua sắm (Purchasing)
B. Trao đổi hàng hóa
C. Phân phối hàng hóa, dịch vụ
D. Mua hàng (Procurement)
Tiêu chuẩn phổ biến để xác định nhà cung cấp tiềm năng là gì?
A. Sức mạnh marketing, sức mạnh tài chính, sức mạnh logistics
B. Địa điểm, hàng hóa, nhân lực, tài chính
C. Nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn hàng dồi dào
D. Độ tin cậy, tính linh hoạt, khả năng tài chính
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa trực tiếp?
A. Thiết bị, máy móc, tài sản cố định chính
B. Các dịch vụ hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
C. Thành phẩm hoàn thiện
D. Các hạng mục bảo trì, sửa chữa và vận hành
Đâu là bước đầu tiên của quy trình mua hàng?
A. Lựa chọn nhà cung cấp
B. Đàm phán về giá và các điều khoản
C. Lên kế hoạch mua hàng
D. Tìm kiếm nguồn hàng
Phân tích ABC là kỹ thuật theo nguyên tắc Pareto, trong đó phân loại hàng hóa thành 3 nhóm A, B, C. Nhóm A: có giá trị lớn, chiếm (X) % so với tổng giá trị hàng dự trữ nhưng số lượng chiếm khoảng (Y) % tổng số loại hàng dữ trữ, cụ thể là gì?
A. X là 5%, Y là 55%
B. X là 5% và Y là 45%
C. X là 70% và Y là 15%
D. X là 15% và Y là 55%
Hàng dự trữ là gì?
A. Một lượng sản phẩm nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và giảm chi phí trong kinh doanh
B. Là những hạng mục hàng hóa nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụng trong tương lai
C. Là số lượng hàng hóa được tự tạo trong kinh doanh nhằm đáp ứng cho nhu cầu trong tương lai
D. Là sự tích lũy và ngưng đọng vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
Nền tảng chính cho khái niệm Just – in – Time là gì?
A. Lịch trình sản xuất tổng thể; định mức nguyên vật liệu
B. Lịch trình bổ sung giữa các cơ sở sản xuất của một tổ chức và các trung tâm phân phối của tổ chức đó
C. Không tồn kho; thời gian hoàn thành ngắn, nhất quán; số lượng bổ sung nhỏ, thường xuyên; và chất lượng cao, hoặc không có khuyết tật
D. Đảm bảo sự sẵn có của vật liệu, thành phẩm và sản phẩm cho quá trình sản xuất theo kế hoạch và giao hàng cho khách hàng; duy trì sự tồn kho thấp nhất có thể để hỗ trợ các mục tiêu dịch vụ; lập kế hoạch cho các hoạt động sản xuất, lịch trình giao hàng và các hoạt động mua hàng
Phân loại theo mục đích của dự trữ thì dự trữ hàng hóa có các loại nào?
A. Dự trữ tối đa, dự trữ tối thiểu, dự trữ bình quân
B. Dự trữ chu kỳ, dự trữ bảo hiểm, dự trữ trên đường
C. Dự trữ thường xuyên, dự trữ thời vụ
D. Dự trữ nguyên vật liệu, dự trữ bán thành phẩm, dự trữ sản phẩm trong sản xuất, dự trữ sản phẩm trong phân phối
Mục tiêu của quản trị dự trữ trong doanh nghiệp là gì?
A. Đảm bảo mức dự trữ thấp nhất đủ cho phép công ty hoạt động liên tục
B. Đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được liên tục khi lượng cầu và thời gian cung ứng không đổi
C. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và giảm chi phí
D. Đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày
Doanh nghiệp A dự trữ để đảm bảo việc bán hàng/sản xuất hàng hóa được tiến hành liên tục giữa các kỳ đặt hàng thuộc loại dự trữ nào sau đây?
A. Dự trữ đầu cơ
B. Dự trữ bổ sung trong Logistics
C. Dự trữ chu kỳ
D. Dự trữ trong quá trình vận chuyển
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của quản trị hàng dự trữ trong doanh nghiệp?
A. Xác định các sự kiện tiêu cực tiềm ẩn, đánh giá khả năng xảy ra của chúng, loại bỏ các sự kiện này trước khi chúng xảy ra hoặc giảm khả năng chúng xảy ra.
B. Đảm bảo hàng hóa tồn kho luôn đủ để bán ra thị trường hoặc cung cấp cho sản xuất để không bị gián đoạn
C. Tối ưu lượng hàng hóa lưu kho nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí đầu tư cho doanh nghiệp
D. Cân đối giữa khâu mua vào – dự trữ - sản xuất – tiêu thụ
Dự trữ hàng hóa là?
A. Là sự tích lũy và ngưng đọng vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa tại bất kì vị trí nào trong hệ thống logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và phân phối tại doanh nghiệp
B. Là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, bán thành phẩm, thành phẩm…
C. Hàng mua về và hàng chuẩn bị bán
D. Là những hạng mục hàng hóa nhàn rỗi đang chờ để đưa vào sử dụng trong tương lai
Điều nào là đúng khi nói về DRP – Demand Requirement Planning – Lập kế hoạch yêu cầu phân phối?
A. Bao gồm một tập hợp các thủ tục, quy tắc quyết định và hồ sơ liên quan một cách logic được thiết kế để chuyển một lịch trình sản xuất tổng thể thành các yêu cầu tồn kho ròng theo từng giai đoạn và phạm vi dự kiến của các yêu cầu đó đối với từng thành phần cần thiết để thực hiện lịch trình này
B. Là một kỹ thuật có tiềm năng mạnh mẽ dành cho các hệ thống logistics bên ngoài để giúp xác định mức dự trữ thích hợp được lưu giữ để đáp ứng cả mục tiêu chi phí và dịch vụ
C. Là cách xác định lượng sản phẩm cuối cùng mà khách hàng mong muốn và khi nào chúng cần
D. Một phương pháp lập kế hoạch và kiểm kê