“… là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng”
A. Là sự quản trị toàn bộ quá trình kinh doanh đơn hàng liên quan đến chủng loại hay loại hình dịch vụ nào đó, từ khi bắt đầu thiết lập đơn hàng đến khâu hoàn tất sao cho đảm bảo yêu cầu về giá cả, chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng...mà hai bên đã cam kết.
B. Là nghệ thuật và khoa học của việc định vị khách hàng một cách chiến lược nhằm nâng cao lợi nhuận của tổ chức và tăng cường mối quan hệ của tổ chức với cơ sở khách hàng
C. Được coi là nỗ lực tập trung để ước tính và quản lý nhu cầu của khách hàng, với mục địch sử dụng thông tin này để định hình các quyết định hoạt động
D. Là một trong những phương tiện chính mà người mua và người bán trao đổi thông tin liên quan đến các đơn đặt hàng sản phẩm riêng lẻ
Bước đầu tiên trong mô hình Kralijic – mô hình phổ biến sử dụng cho việc xác lập các chiến lược mua sản phẩm hay dịch vụ nhằm tối ưu hóa sự hoán đổi giữa chi phí và rủi ro là gì?
Phân tích ABC là kỹ thuật theo nguyên tắc Pareto, trong đó phân loại hàng hóa thành 3 nhóm A, B, C. Nhóm A: có giá trị lớn, chiếm (X) % so với tổng giá trị hàng dự trữ nhưng số lượng chiếm khoảng (Y) % tổng số loại hàng dữ trữ, cụ thể là gì?
Điều nào là đúng khi nói về DRP – Demand Requirement Planning – Lập kế hoạch yêu cầu phân phối?
A. Bao gồm một tập hợp các thủ tục, quy tắc quyết định và hồ sơ liên quan một cách logic được thiết kế để chuyển một lịch trình sản xuất tổng thể thành các yêu cầu tồn kho ròng theo từng giai đoạn và phạm vi dự kiến của các yêu cầu đó đối với từng thành phần cần thiết để thực hiện lịch trình này
B. Là một kỹ thuật có tiềm năng mạnh mẽ dành cho các hệ thống logistics bên ngoài để giúp xác định mức dự trữ thích hợp được lưu giữ để đáp ứng cả mục tiêu chi phí và dịch vụ
C. Là cách xác định lượng sản phẩm cuối cùng mà khách hàng mong muốn và khi nào chúng cần
”... bao gồm một tập hợp các thủ tục, quy tắc quyết định và hồ sơ liên quan một cách logic được thiết kế để chuyển một lịch trình sản xuất tổng thể thành các yêu cầu tồn kho ròng theo từng giai đoạn và phạm vi dự kiến của các yêu cầu đó đối với từng thành phần cần thiết để thực hiện lịch trình này"
A. Loại hình kho loại bỏ được chức năng lưu trữ và tổng hợp đơn hàng của một kho hàng, mà vẫn cho phép thực hiện các chức năng tiếp nhận và gửi hàng
B. Thuộc sở hữu của doanh nghiệp logistics, có chức năng kinh doanh các dịch vụ như dự trữ, bảo quản và vận chuyển trên cơ sở tiền thu lao cố định hoặc biến đổi
C. Có thể chứa tất cả các loại các loại sản phẩm, chú trọng vào chức năng dự trữ, bảo quản hàng hoá, ít quan tâm đến các dịch vụ giá trị gia tăng
D. Luôn duy trì mức dự trữ tối thiểu và chỉ tập trung cho những mặt hàng có nhu cầu lớn, nhấn mạnh vào tốc độ vận động của sản phẩm tới thị trường
”....được tính từ chi phí của các hoạt động cấu thành, bao gồm các loại chủ yếu sau: chi phí dịch vụ khách hàng, chi phí vận tải, chi phí xử lý đơn hàng và quản lý thông tin, chi phí mua hàng, chi phí dự trữ và chi phí kho hàng”
Vai trò của việc xếp đặt hàng hóa hợp lý trong kho là gì?
A. Đảm bảo tiếp nhận hàng kịp thời, nhanh chóng và chính xác
B. Đảm bảo thuận tiện cho việc thực hiện các nghiệp vụ khác như bảo quản hàng hóa và phát hàng; đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích kho hàng hóa; giúp giảm chi phí vận hành kho hàng
C. Để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch nhập hàng của doanh nghiệp, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán và vận chuyển giữa các bên
D. Để tạo nên điều kiện thích hợp cho hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng mất mát
”.... là một hệ thống theo dõi mức tồn kho, đơn đặt hàng, bán hàng và giao hàng. Hệ thống giúp kiểm soát và quản lý hoạt động của kho từ nguyên vật liệu vào kho cho đến hàng hóa thành phẩm xuất ra khỏi kho”
Dấu ”...” là gì?
A. Hệ thống quản lý kho hàng – Warehouse Management System - WMS
B. Trung tâm xử ly/chia chọn hàng hóa – Fulfillment/Sorting Center
C. Trung tâm phân phối – Distribution Center - DC
D. Dịch vụ giá trị gia tăng – Value Added Service - VAS