Phần mở đầu trong báo cáo chuyên đề có thể được đặt tên là:
A. Tình hình chung
B. Đặc điểm, tình hình
C. Đánh giá chung
D. Tình hình chung; Đánh giá chung; Đặc điểm, tình hình
Báo cáo là văn bản được ban hành để:
A. Phản ánh tình hình thực tế, trình bày kết quả thực hiện công việc
B. Trao đổi thông tin giữa các chủ thể
C. Giải trình thuyết phục lãnh đạo chấp nhận đề nghị
D. Ghi nhận sự kiện thực tế
Căn cứ vào nội dung thông tin được phản ánh, báo cáo được chia thành:
A. Báo cáo tổng hợp, chuyên đề
B. Báo cáo tháng, quý, năm
C. Báo cáo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
D. Báo cáo thường kỳ và báo cáo bất thường
Phần đánh giá hạn chế trong nội dung báo cáo, người viết cần:
A. Những khuyết điểm đã mắc phải
B. Chỉ ra một cách trung thực những mục tiêu chưa đạt được
C. Chỉ ra một cách trung thực những mục tiêu chưa đạt được; Những khuyết điểm đã mắc phải; Những mặt công tác còn yếu kém và Nguyên nhân sâu xa của tình trạng
D. Những mặt công tác còn yếu kém và Nguyên nhân sâu xa của tình trạng
Nội dung chính của báo cáo tổng hợp, người soạn thảo cần trình bày về:
A. Kết quả đạt được của công việc
B. Hạn chế, tồn tại của công việc
C. Phương hướng, giải pháp trong thời gian tới
D. Kết quả đạt được của công việc; Hạn chế, tồn tại của công việc; Phương hướng, giải pháp trong thời gian tới
Báo cáo phải đáp ứng các yêu cầu:
A. Đảm bảo tính kịp thời; Đảm bảo tính chính xác, trung thực; Đảm bảo tính cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm
B. Đảm bảo tính chính xác, trung thực
C. Đảm bảo tính cụ thể, có trọng tâm, trọng điểm
D. Đảm bảo tính kịp thời
Phần mục tiêu trong kế hoạch công tác phải đáp ứng được tiêu chí:
A. Đơn giản, cụ thể, Đo lường được
B. Có khung thời gian hoàn thành và có thể đánh giá được sự hoàn thành trong khoảng thời gian đó
C. Đơn giản, cụ thể, Đo lường được; Có khung thời gian hoàn thành và có thể đánh giá được sự hoàn thành trong khoảng thời gian đó ; Thực tiễn, có thể đo được chi phí-hiệu quả và tính hiện thực với những nguồn lực sẵn có
D. Thực tiễn, có thể đo được chi phí-hiệu quả và tính hiện thực với những nguồn lực sẵn có.
Căn cứ vào tính chất/lĩnh vực, kế hoạch công tác được phan loại thành:
A. Kế hoạch công tác tuần, tháng, sáu tháng, năm
B. Có kế hoạch ngân sách, bộ máy, nhân sự, xây dựng, giáo dục…
C. Kế hoạch công tác trung hạn
D. Kế hoạch công tác ngắn hạn
Khi soạn thảo phần mở đầu kế hoạch công tác, người soạn thảo cần trình bày:
A. Mục đích, yêu cầu
B. Các văn bản pháp luật của cấp trên làm căn cứ pháp lý
C. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ
D. Bối cảnh chung của việc thực hiện công việc
Ngôn ngữ trong biên bản phải đảm bảo:
A. Tính chính xác đúng ngữ pháp, đúng chính tả để ghi nhận đúng nội dung sự việc diễn ra
B. Tính phổ thông, dễ hiểu
C. Tính nghiêm túc, trang trọng
D. Tính lịch sự
Nội dung của biên bản phải đáp ứng yêu cầu:
A. Tính kịp thời
B. Đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan
C. Tính trung thực
D. Tính chính xác, khách quan
Biên bản là văn bản hành chính có vai trò:
A. Là cơ sở giúp chủ thể quản lý giải quyết công việc đảm bảo sự chặt chẽ
B. Là chứng cứ giúp chủ thể quản lý giao dịch công tác
C. Là chứng cứ giúp chủ thể quản lý giải quyết công việc đảm bảo chặt chẽ về thủ tục
D. Tà tài liệu để phản ánh tình hình thực tế
Phần mở đầu trong biên bản hội nghị, người soạn thảo phải trình bày về:
A. Thành phần tham dự
B. Lý do lập biên bản
C. Mục đích lập biên bản
D. Thời gian, địa điểm diễn ra hội nghị, thành phần tham dự
Phần chữ ký trong biên bản tối thiểu phải:
A. Có ba chữ ký
B. Có bốn chữ ký
C. Có một chữ ký
D. Có hai chữ ký trở lên
Biên bản vụ việc là loại biên bản:
A. Tường thuật lại lại vụ việc khách quan xảy ra
B. Phản ánh lại vụ việc khách quan xảy ra
C. Ghi nhận lại vụ việc khách quan xảy ra
D. Phản ánh lại toàn bộ diễn biến của đại hội, hội nghị, cuộc họp
Biên bản là văn bản hành chính được ban hành để:
A. Ghi nhận sự kiện thực tế
B. Phản ánh thực tế trong hoạt động quản lý
C. Phản ánh tình hình thực tế
D. Phản ánh tình hình thực tế
Biên bản hội nghị là loại biên bản:
A. Phản ánh lại vụ việc khách quan xảy ra
B. Ghi chép lại toàn bộ diễn biến của đại hội, hội nghị, cuộc họp
C. Tường thuật lại lại vụ việc khách quan xảy ra
D. Phản ánh lại toàn bộ diễn biến của đại hội, hội nghị, cuộc họp
Trong nội dung biên bản vụ việc, phần quan trọng nhất là:
A. Thời gian, địa điểm xảy ra sự việc
B. Tình tiết, chứng cứ trên hiện trường
C. Mô tả quá trình xảy ra sự việc
D. Lời khai của các bên
Hình thức của biên bản phải đáp ứng yêu cầu:
A. Đúng quy định của văn bản pháp luật chuyên ngành
B. Đúng quy định của pháp luật
C. Đúng quy định của thông tư 01/2011/TT-BNV
D. Đảm bảo tính thẩm mĩ
Ngôn ngữ của công văn từ chối phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Lời lẽ nghiêm khắc bảo đảm tính nghiêm túc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình
B. Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính nguyên tắc của công việc
C. Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị
D. Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan