Một trong những nội dung chính của quy định là:
A. Các qui định về chế tài
B. Chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ thời gian tới
C. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
D. Chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại
Bản chất của quy chế, quy định là:
A. Đặt ra quy tắc xử sự cho những đối tượng nhất định
B. Bức thư công
C. Bản giải trình thuyết phục lãnh đạo chấp nhận đề nghị
D. Ghi nhận sự kiện thực tế
Ban hành quy chế, quy định nhằm các mục đích sau:
A. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về việc thực hiện công việc
B. Giúp lãnh đạo có thông tin để ra quyết định quản lí đúng đắn.
C. Cung cấp thông tin về diễn biến của một công việc, một hoạt động của cơ quan, đơn vị
D. Tạo khuôn khổ, trật tự cho hoạt động quản lý của mọi cơ quan, tổ chức
Quy chế, quy định phải đáp ứng một trong các yêu cầu:
A. Về hình thức phải tuân theo quy định pháp luật, quy định của tổ chức
B. Đảm bảo tính nghiêm túc
C. Đảm bảo tính khách quan
D. Đảm bảo tính lịch sự, trang trọng
Căn cứ vào nội dung và tính chất pháp lý, quy chế bao gồm:
A. Quy chế đặt ra quy tắc nội bộ và quy chế đặt ra quy phạm pháp luật
B. Quy chế thường kỳ và báo cáo bất thường
C. Quy chế ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
D. Báo cáo tổng hợp, chuyên đề
Quy chế, quy định phải đáp ứng một trong các yêu cầu:
A. Đảm bảo tính lịch sự, trang trọng
B. Đảm bảo tính nghiêm túc
C. Đảm bảo tính khách quan
D. Về nội dung phải đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý
Một trong những nội dung chính của quy định là:
A. Chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ thời gian tới
B. Các qui định về nguồn lực bảo đảm thực hiện văn bản
C. Chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại
D. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
Phần mở đầu của quy định, thông thường người soạn thảo phải trình bày về:
A. Khái quát về hoàn cảnh của cơ quan, đơn vị
B. Lý do, mục đích ban hành quy chế
C. Thời gian, địa điểm diễn ra công việc
D. Những quy định chung, Phạm vi và đối tượng áp dụng, Nguyên tắc làm việc
Khi soạn thảo phần nội dung chính của quy chế nội bộ, người soạn thảo cần trình bày:
A. Các văn bản pháp luật của cấp trên làm căn cứ pháp lý
B. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức bộ máy, chế độ làm việc
C. Bối cảnh chung của việc thực hiện công việc
D. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ
Ngôn ngữ của công văn tiếp thu ý kiến phê bình phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính nguyên tắc của công việc
B. Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị
C. Lời lẽ nghiêm khắc bảo đảm tính nghiêm túc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình
D. Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan
Tờ trình là văn ban hành chính thông dụng được sử dụng để:
A. Phản ánh tình hình thực tế
B. Đề xuất và mong cấp trên phê duyệt một vấn đề mới phát sinh trong hoạt động của cơ quan
C. Truyền tải thông tin trong hoạt động quản lý
D. Ghi nhận sự kiện thực tế
Tờ trình bao gồm các loại:
A. Tờ trình quy chế, tờ trình công việc
B. Tờ trình đề án, tờ trình công việc
C. Tờ trình độc lập và tờ trình đính kèm với văn bản khác
D. Tờ trình dự án, tờ trình công việc
Ký hiệu công văn của Ủy ban nhân dân xã A do Văn phòng soạn thảo được viết như sau:
A. UBND - VP
B. CV - VP
C. VP - UBND
D. CV - UBND
Công văn là văn bản hành chính được ban hành để:
A. Truyền tải thông tin trong quản lý
B. Ghi nhận sự kiện thực tế
C. Phản ánh tình hình thực tế
D. Giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức
Ngôn ngữ của công văn đề xuất phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính nguyên tắc của công việc
B. Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị
C. Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan có dẫn, có sự đề nghị xác minh kiểm tra qua chủ đề khác
D. Lời lẽ nghiêm khắc bảo đảm tính nghiêm túc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình
Biên bản vụ việc là văn bản hành chính có mục đích:
A. Trình bày dự kiến công việc
B. Phản ánh sự kiện thực tế
C. Ghi nhận diễn biến của vụ việc cụ thể
D. Đặt ra quy tắc xử sự nội bộ
Số, ký hiệu là yếu tố hình thức:
A. Không được trình bày trong mọi loại biên bản
B. Phải được trình bày trong mọi loại biên bản
C. Được trình bày chỉ trong biên bản hội nghị
D. Chỉ được trình bày trong biên bản vụ việc
Thư ký đọc công khai nội dung biên bản là:
A. Thông tin bắt buộc phải có trong biên bản hội nghị
B. Thông tin có thể có trong biên bản vụ việc
C. Thông tin có thể có trong biên bản hội nghị
D. Thông tin bắt buộc phải có trong biên bản vụ việc
Số lượng thành viên có mặt và vắng mặt là:
A. Thông tin bắt buộc phải có trong mọi biên bản vụ việc
B. Thông tin bắt buộc phải có trong mọi biên bản
C. Thông tin có thể có tùy theo từng sự kiện
D. Thông tin bắt buộc phải có trong biên bản hội nghị
Biên bản có vai trò:
A. Hỗ trợ hoạt động kiểm tra trong nội bộ
B. Là chứng cứ để chủ thể giải quyết công việc
C. Hỗ trợ thông tin cho hoạt động quản lý
D. Làm cơ sở để chủ thể quản lý giải quyết công việc đảm bảo tính chặt chẽ về thủ tục