Hình thức của biên bản phải đáp ứng yêu cầu:
A. Đúng quy định của văn bản pháp luật chuyên ngành
B. Đúng quy định của pháp luật
C. Đúng quy định của thông tư 01/2011/TT-BNV
D. Đảm bảo tính thẩm mĩ
Ngôn ngữ của công văn từ chối phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Lời lẽ nghiêm khắc bảo đảm tính nghiêm túc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình
B. Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính nguyên tắc của công việc
C. Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị
D. Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan
Công văn và tờ trình có điểm giống nhau là:
A. Đều do cấp trên ban hành để chỉ đạo cấp dưới
B. Đều do cấp dưới ban hành để đề xuất cấp trên chấp thuận đề nghị
C. Đều do cấp trên ban hành để hướng dẫn cấp dưới
D. Đều do cấp trên ban hành để đôn đốc cấp dưới
Công văn do các chủ thể ngang cấp ban hành để:
A. Giao dịch, trao đổi ý kiến; Đề nghị phối hợp, giải quyết công việc; Phúc đáp đề nghị của các cơ quan, tổ chức
B. Phúc đáp đề nghị của các cơ quan, tổ chức
C. Đề nghị phối hợp, giải quyết công việc
D. Giao dịch, trao đổi ý kiến
Công văn do cấp trên ban hành:
A. Công văn chỉ đạo, yêu cầu, đôn đốc, nhắc nhở; Công văn hướng dẫn thực hiện văn bản hoặc công việc; Công văn chấp thuận, cho phép
B. Công văn hướng dẫn thực hiện văn bản hoặc công việc
C. Công văn chỉ đạo, yêu cầu, đôn đốc, nhắc nhở
D. Công văn chấp thuận, cho phép
Ngôn ngữ trong tờ trình phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Là văn phong nghị luận, diễn đạt phải rõ ràng, chính xác
B. Là văn phong nghị luận, diễn đạt phải nghiêm túc, trang trọng
C. Là văn phong nghị luận, diễn đạt phải rõ ràng, có lý lẽ chặt chẽ mang tính thuyết phục cao
D. Là văn phong điều khoản, diễn đạt phải rõ ràng, có lý lẽ chặt chẽ mang tính thuyết phục cao
Bản chất của công văn là:
A. Bản giải trình thuyết phục lãnh đạo chấp nhận đề nghị
B. Bức thư công
C. Ghi nhận sự kiện thực tế
D. Phản ánh thực tế công việc
Ký hiệu công văn của Sở Tư pháp tỉnh do Văn phòng soạn thảo được viết như sau:
A. CV - VP
B. STP - VP
C. VP - STP
D. CV – STP
Biên bản vụ việc là văn bản hành chính có mục đích:
A. Trình bày dự kiến công việc
B. Phản ánh sự kiện thực tế
C. Ghi nhận diễn biến của vụ việc cụ thể
D. Đặt ra quy tắc xử sự nội bộ
Ngôn ngữ của công văn đề xuất phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính nguyên tắc của công việc
B. Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị
C. Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan có dẫn, có sự đề nghị xác minh kiểm tra qua chủ đề khác
D. Lời lẽ nghiêm khắc bảo đảm tính nghiêm túc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình
Công văn là văn bản hành chính được ban hành để:
A. Truyền tải thông tin trong quản lý
B. Ghi nhận sự kiện thực tế
C. Phản ánh tình hình thực tế
D. Giao dịch chính thức giữa các cơ quan, tổ chức
Tờ trình bao gồm các loại:
A. Tờ trình quy chế, tờ trình công việc
B. Tờ trình đề án, tờ trình công việc
C. Tờ trình độc lập và tờ trình đính kèm với văn bản khác
D. Tờ trình dự án, tờ trình công việc
Ngôn ngữ của công văn tiếp thu ý kiến phê bình phải đáp ứng yêu cầu sau:
A. Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính nguyên tắc của công việc
B. Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị
C. Lời lẽ nghiêm khắc bảo đảm tính nghiêm túc nêu lý do kích thích sự nhiệt tình
D. Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan
Khi soạn thảo phần nội dung chính của quy chế nội bộ, người soạn thảo cần trình bày:
A. Các văn bản pháp luật của cấp trên làm căn cứ pháp lý
B. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức bộ máy, chế độ làm việc
C. Bối cảnh chung của việc thực hiện công việc
D. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ
Một trong những nội dung chính của quy định là:
A. Chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ thời gian tới
B. Các qui định về nguồn lực bảo đảm thực hiện văn bản
C. Chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại
D. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
Căn cứ vào nội dung và tính chất pháp lý, quy chế bao gồm:
A. Quy chế đặt ra quy tắc nội bộ và quy chế đặt ra quy phạm pháp luật
B. Quy chế thường kỳ và báo cáo bất thường
C. Quy chế ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
D. Báo cáo tổng hợp, chuyên đề
Quy chế, quy định phải đáp ứng một trong các yêu cầu:
A. Về hình thức phải tuân theo quy định pháp luật, quy định của tổ chức
B. Đảm bảo tính nghiêm túc
C. Đảm bảo tính khách quan
D. Đảm bảo tính lịch sự, trang trọng
Ban hành quy chế, quy định nhằm các mục đích sau:
A. Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về việc thực hiện công việc
B. Giúp lãnh đạo có thông tin để ra quyết định quản lí đúng đắn.
C. Cung cấp thông tin về diễn biến của một công việc, một hoạt động của cơ quan, đơn vị
D. Tạo khuôn khổ, trật tự cho hoạt động quản lý của mọi cơ quan, tổ chức
Bản chất của quy chế, quy định là:
A. Đặt ra quy tắc xử sự cho những đối tượng nhất định
B. Bức thư công
C. Bản giải trình thuyết phục lãnh đạo chấp nhận đề nghị
D. Ghi nhận sự kiện thực tế
Một trong những nội dung chính của quy định là:
A. Các qui định về chế tài
B. Chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ thời gian tới
C. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
D. Chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại