Công trái là loại chứng khoán:
A. Do chính quyền địa phương phát hành.
B. Do chính phủ phát hành.
C. Do DN phát hành
D. Tất cả các phương án
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành
A. Tất cả đều sai
B. Luôn nhỏ hơn và tối đa là bằng số cổ phiếu đang lưu hành
C. Có thể được thay đổi thông qua cuộc họp đại hội đồng cổ đông của công ty và được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và thực hiện sửa đổi điều lệ công ty
D. Là số lượng cổ phiếu tối đa mà một công ty có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động và không được thay đổi trong bất kỳ trường hợp nào
Một người có khoản vốn đầu tư là 1.000USD và dự định đạt mức sinh lời 11%/năm, số tiền ông ta nhận được sau 3 năm đầu tư theo phương pháp lãi đơn là:
A. 1.345USD
B. 1.200USD
C. 1.100USD
D. 1.330USD
Trên quan điểm tài chính có thể nói, giá cổ phiếu ước tính là:
A. Giá mà các nhà đầu tư sẽ mua cổ phiếu đó
B. Giá cổ phiếu đang được mua bán trên thị trường
C. Giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai do cổ phiếu đưa lại
D. Giá trị hiện tại của các khoản tiền chắc chắn thu được trong tương lai do cổ phiếu đưa lại
Công ty cổ phần bắt buộc phải có:
A. Cổ phiếu phổ thông
B. Chứng khoán nợ
C. Cổ phiếu ưu đãi
D. Chứng khoán nợ; Cổ phiếu ưu đãi; Cổ phiếu phổ thông
Phương thức đấu giá liên tục chỉ phù hợp với thị trường:
A. Có khối lượng giao dịch lớn và nhiều lệnh đặt giao dịch.
B. Có khối lượng giao dịch nhỏ và ít lệnh đặt giao dịch.
C. Tất cả các phương án
Bảo lãnh theo phương thức bảo đảm chắc chắn:
A. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán dự kiến phát hành.
B. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh phải gánh chịu rủi ro toàn bộ đợt phát hành.
C. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh chỉ gánh chịu rủi ro một phần.
D. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh mua một phần số chứng khoán mới phát hành.
Nhược điểm lớn nhất của phương thức phát hành riêng lẻ là:
A. Phải chấp nhận chi phí phát hành cao.
B. Phải tuân thủ quy trình phát hành chặt chẽ
C. Không có điều kiện huy động vốn quy mô lớn
Công ty cổ phần X có số lượng cổ phiếu được phép phát hành là 6.000.000 cổ phiếu; tổng số cổ phiếu đã phát hành là 5.000.000. Trong năm N công ty đã bỏ tiền ra mua lại 500.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành là
A. 4.500.000
B. 5.000.000
C. 5.500.000
D. 4.000.000
Điền vào các chỗ trống các cụm từ theo đúng thứ tự
Nếu giá thị trường của chứng quyền cao hơn mức giá được quyền mua của chứng quyền thì chứng quyền sẽ …, còn ngược lại chứng quyền sẽ …
A. Có giá trị và không có giá trị
B. Có tính thanh khoản và không có tính thanh khoản
C. Không có giá trị và có giá trị
D. Tất cả đều sai
Người nắm giữ trái phiếu có khả năng chuyển đổi (thành cổ phiếu thường của công ty phát hành) sẽ thực hiện chuyển đổi khi
A. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
B. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống
C. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường tăng lên
D. Giá cổ phiếu của công ty phát hành trên thị trường giảm xuống và nằm trong kỳ hạn chuyển đổi được ấn định ngay từ đầu
Điền vào chỗ trống
… là giá trị hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng được ghi nhận
A. Giá trị thị trường
B. Giá trị thị trường; Mệnh giá cổ phiếu thường; Giá trị sổ sách
C. Mệnh giá cổ phiếu thường
D. Giá trị sổ sách
Cổ phiếu ưu đãi loại tích lũy là:
A. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền được nhận cổ tức.
B. Loại cổ phiếu được tích lũy quyền bầu cử
C. Tất cả các phương án
D. Loại cổ phiếu được tích lũy tỷ lệ sở hữu
Lãi suất của trái phiếu chuyển đổi do công ty phát hành
A. Không có mối quan hệ với lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
B. Tùy theo từng trường hợp, có thể cao hơn hoặc thấp hơn
C. Cao hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
D. Thấp hơn lãi suất trái phiếu thông thường của công ty đó
Phát biểu nào dưới đây là đúng
A. Lệnh dừng để bán được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh bán khống
B. Lệnh dừng để mua được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh mua khống
C. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng thấp hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
D. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng cao hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
Ưu điểm của việc sử dụng lệnh thị trường là:
A. Tất cả các phương án
B. Lệnh này được thực hiện một cách mau chóng và chắc chắn
C. Lệnh này được ưu tiên thực hiện trước
Tại sở giao dịch chứng khoán X vào thời điểm 9h sáng có 2 lệnh chứng khoán cùng mức giá của khách hang Y và lệnh tự doanh của công ty chứng khoán Z. Theo nguyên tắc khớp lệnh thì lệnh nào sẽ được ưu tiên thực hiện trước
A. Hai lệnh được gửi đến đồng thời, cùng mức giá nên được thực hiện đồng thời hoặc cùng không được thực hiện
B. Cần xem xét xem khối lượng giao dịch của lệnh nào lớn hơn sẽ được ưu tiên thực hiện trước
C. Lệnh tự doanh của công ty chứng khoán được thực hiện trước
D. Tất cả đều sai
Hạn chế của việc quy định biên độ dao động giá chứng khoán là
A. Có thể làm cho giá chứng khoán không đạt đến mức giá cân bằng một cách có hiệu quả
B. Có thể làm cho giá chứng khoán giao dịch quá cao hoặc quá thấp
C. Có thể làm cho thị trường hoạt động thiếu ổn định
D. Có thể làm cho giá giao dịch biến động bất thường
Lãi suất cho đến khi đáo hạn YTM thực chất chính là
A. Lãi suất hiện hành
B. Lãi suất danh nghĩa
C. IRR trung bình của một trái phiếu nếu mua tại một thời điểm và nắm giữ cho đến ngày đáo hạn
D. Tất cả đều sai
Một trái phiếu có lãi suất danh nghĩa 9 %, lãi suất hiện hành 8,5 % thì:
A. Thị giá trái phiếu > mệnh giá
B. Thị giá trái phiếu < mệnh giá
C. Tất cả các phương án