[Unable to find Component]

Thị trường chứng khoán - EG28 (181)

Câu hỏi 730977:

Chứng khoán không được niêm yết là

A. Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và vì vậy không được giao dịch trên thị trường
B. Loại chứng khoán không được giao dịch trên thị trường
C. Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung
D. Loại chứng khoán không được giao dịch trên thị trường; Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và vì vậy không được giao dịch trên thị trường; Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung

Câu hỏi 24281:

Một trái phiếu lãi suất cố định có mệnh giá 500.000 đồng, hiện đang được bán với giá 492.000 đồng. Vậy khi đó:

A. Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất đáo hạn
B. Lãi suất danh nghĩa < Lãi suất hiện hành
C. Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất hoàn vốn nội bộ
D. Tất cả các phương án

Câu hỏi 24282:

Nhược điểm của việc sử dụng lệnh giới hạn là:

A. Có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chênh lệch.
B. Nhà đầu tư không được lựa chọn do bị giới hạn bởi chính mức giá mà mình đưa ra
C. Có quá nhiều lựa chọn gây khó thực hiện cho nhà môi giới.

Câu hỏi 24283:

Ưu điểm của phương thức đấu giá định kỳ:

A. Giảm được chi phí giao dịch.
B. Hạn chế được sự biến động quá mức về giá.
C. Tất cả các phương án

Câu hỏi 24284:

Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là:

A. Đảm bảo cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
B. Tổ chức kinh doanh tốt
C. Trả cổ tức đều đặn hàng năm.
D. Công bố thông tin chính xác, trung thực

Câu hỏi 24285:

Giá phát hành trái phiếu có thể:

A. Tất cả các phương án
B. Lớn hơn mệnh giá trái phiếu
C. Nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu

Câu hỏi 24287:

Thị trường vốn thường bao gồm:

A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.

Câu hỏi 24288:

Đặc điểm của thị trường tiền tệ là:

A. Thời gian luân chuyển vốn dài.
B. Thời gian luân chuyển vốn dài.
C. Công cụ của thị trường có độ rủi ro cao.
D. Thời gian luân chuyển vốn ngắn

Câu hỏi 24289:

Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:

A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành

Câu hỏi 24810:

Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:

A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %

Câu hỏi 24811:

Công ty KAB thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông với tổng số tiền là 300 triệu đồng. Hiện tại công ty có 20.000 cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành, cổ tức 1.500đ/cổ phiếu/năm và 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Vậy cổ tức cho một cổ phiếu thường là:

A. 1.300 đ
B. 1.350 đ
C. 1.250 đ
D. 1.200 đ

Câu hỏi 24812:

Công ty ABC có hệ số P/E là 15. Thu nhập trên một cổ phần là 4.000đ và chi trả cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là:

A. 6,21 %
B. 3,12 %
C. 7,12%
D. 4,17 %

Câu hỏi 24822:

Nếu lãi suất thị trường tăng lên cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu có lãi suất cố định đang lưu hành sẽ làm cho:

A. Tất cả các phương án
B. Giá trái phiếu hiện hành tăng lên cao hơn mệnh giá
C. Lãi suất hiện hành của trái phiếu nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa
D. Giá trái phiếu hiện hành giảm xuống thấp hơn mệnh giá

Câu hỏi 24823:

Một người có khoản vốn đầu tư là 2.500USD và dự định đạt được mức sinh lời 10%/năm, mỗi năm nhận lãi một lần. Với phương pháp lãi kép, số tiền ông ta nhận được sau 2 năm đầu tư theo là:

A. 3.025 USD
B. 3.125.80 USD
C. 2.521,25USD
D. 3.038,88 USD

Câu hỏi 24830:

Điều vào chỗ trống đáp án chính xác nhất:

Thông thương, ... được phát hành cùng với đợt phát hành các trái phiếu hay cổ phiểu ưu đãi để giúp việc chào bán lần đầu các chứng khoán này trở nên hấp dẫn hơn

A. Quyền mua cổ phần
B. Chứng quyền
C. Cổ phiếu thường
D. Chứng khoán phái sinh

Câu hỏi 24831:

Những điều nào sau đây là không đúng với cổ phiếu thường:

A. Cổ phiếu thường là loại chứng khoán được nhận lợi tức cố định, lợi tức được hưởng phụ thuộc chủ yếu thành phần cổ đông của công ty.
B. Tất cả các phương án
C. Giá thị trường của nó thoát ly khỏi mệnh giá
D. Người nắm giữ loại cổ phiếu này có quyền tham dự đại hội đồng cổ đông

Câu hỏi 24834:

Điều nào sau đây là đúng với cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi:

A. Được tham gia bỏ phiếu bầu HĐQT
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Cổ tức được nhận biến đổi và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
D. Được tham gia kiểm soát hoạt động kinh doanh của công ty.

Câu hỏi 24835:

Thị giá của cổ phiếu thường là:

A. Giá giao dịch của cổ phiếu thường trên thị trường
B. Giá phát hành cổ phiếu
C. Giá trị theo số liệu kế toán của công ty.
D. Tất cả các phương án

Câu hỏi 24837:

Bảo lãnh dự phòng là phương thức phát hành áp dụng cho:

A. Những đợt chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng.
B. Những đợt chào bán chứng khoán ít người mua.
C. Những đợt chào bán cổ phiếu bổ sung.
D. Không có phương án đúng.

Câu hỏi 24838:

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng phải có vốn điều lệ thực góp tối thiểu là:

A. Tối thiểu 10 tỷ VNĐ
B. Tối thiểu 80 tỷ VNĐ.
C. 15 tỷ VNĐ
D. 10 tỷ VNĐ
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.