Cổ phiếu quỹ là:
A. Số lượng cổ phiếu tối đa công ty được phép phát hành trong suốt thời gian tồn tại của công ty.
B. Số lượng cổ phiếu công ty đã phát hành ra các nhà đầu tư.
C. Số lượng cổ phiếu của chính công ty mà công ty đã mua lại.
D. Số lượng cổ phiếu đang được các nhà đầu tư nắm giữ.
Theo quy định hiện hành, các loại hình doanh nghiệp được phát hành trái phiếu:
A. Công ty cổ phần.
B. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
C. Tất cả các phương án
Thị trường chứng khoán phái sinh bao gồm:
A. Thị trường giao dịch các hợp đồng giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn…
B. Thị trường giao dịch các hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn…
C. Thị trường giao dịch các chứng khoán mới phát hành
D. Thị trường giao dịch các hợp đồng giao ngay, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn (lựa chọn), kỳ hạn…
Công cụ của thị trường tiền tệ thường có đặc điểm.
A. Là các công cụ tài chính ngắn hạn
B. Tất cả các phương án
C. Thường có độ an toàn thấp.
Trong một đợt phát hành, chứng khoán được phát hành cho một số lượng hạn chế các nhà đầu tư gọi là:
A. Phát hành riêng lẻ
B. Không câu nào đúng
C. Phát hành lần đầu
D. Phát hành rộng rãi ra công chúng.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác
A. Không có đáp án đúng
B. Tất cả các loại chứng khoán được phát hành đều có khả năng thanh khoản cao
C. Chỉ có các chứng khoán được phát hành rộng rãi ra công chúng mới được giao dịch trên thị trường chứng khoán thứ cấp tập trung
D. Tất cả các loại chứng khoán được phát hành đều được giao dịch trên thị trường chứng khoán thứ cấp tập trung
Ưu điểm của phương thức phát hành trực tiếp là:
A. Huy động vốn được quy mô lớn
B. Giúp nhà phát hành tiết kiệm chi phí.
C. Thời gian huy động vốn nhanh
Quyền mua cổ phần (Rights) là
A. Một loại chứng khoán phái sinh
B. Một loại cổ phiếu
C. Tất cả đều sai
D. Một loại trái phiếu
Với loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ tức cố định thì giá cổ phiếu ưu đãi sẽ
A. Không phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời nhà đầu tư đòi hỏi
B. Phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi
C. Phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cổ phiếu
D. Không phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cổ phiếu
Chỉ tiêu vòng quay vốn và vòng quay cổ phiếu cho biết:
A. Quy mô của các giao dịch trên thị trường
B. Quy mô của thị trường
C. Nhịp độ hoạt động của thị trường
D. Sự biến động giá chứng khoán trên thị trường
Chọn đáp án sai
Phân tích cơ bản dựa trên các yếu tố
A. Thông tin kinh tế vĩ mô
B. Thông tin ngành kinh tế mà công ty hoạt động
C. Thông tin từ phân tích kinh tế và phân tích tài chính về công ty
D. Giả định quá khứ sẽ lặp lại
Một trong những xu hướng phát triển TTCK thế giới hiện nay là:
A. Hoàn thiện cấu trúc của TTCK
B. Phát triển các nhà đầu tư chuyên nghiệp
C. Tăng cường minh bạch TTCK.
D. Tất cả các phương án
Chọn đáp án chính xác nhất
Đâu là chức năng của thị trường chứng khoán
A. Chức năng thúc đẩy thị trường tiền tệ phát triển
B. Chức năng điều hòa, cung ứng vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách có hiệu quả
C. Chức năng huy động vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế
D. Chức năng tạo tiền chuyển khoản
Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp theo đúng thứ tự:
Thị trường … là thị trường mua bán các chứng khoán được … hay còn được gọi là thị trường phát hành
A. Thứ cấp và mua đi bán lại
B. Sơ cấp và mua đi bán lại
C. Thứ cấp và phát hành lần đầu
D. Sơ cấp và phát hành lần đầu
Chọn đáp án chính xác nhất
Lý do mà một công ty cổ phần thực hiện phát hành riêng lẻ chứng khoán là
A. Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều
B. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng;
C. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng
D. Nhằm duy trì quan hệ kinh doanh
Cố gắng tối đa là hình thức bảo lãnh phát hành mà người bảo lãnh:
A. Đóng vai trò là một đại lý cho nhà phát hành.
B. Mua nốt số chứng khoán còn lại chưa bán hết.
C. Mua toàn bộ số chứng khoán mới phát hành.
Bảo lãnh theo phương thức bảo đảm chắc chắn:
A. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán dự kiến phát hành.
B. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh phải gánh chịu rủi ro toàn bộ đợt phát hành.
C. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh chỉ gánh chịu rủi ro một phần.
D. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh mua một phần số chứng khoán mới phát hành.
Tham gia vào thị trường chứng khoán sơ cấp chủ yếu là
A. Các nhà phát hành và các nhà đầu tư
B. Các nhà đầu tư
C. Tất cả đều sai
D. Các nhà môi giới chứng khoán
Nhược điểm lớn nhất của phương thức phát hành riêng lẻ là:
A. Phải chấp nhận chi phí phát hành cao.
B. Phải tuân thủ quy trình phát hành chặt chẽ
C. Không có điều kiện huy động vốn quy mô lớn
Công ty cổ phần X có số lượng cổ phiếu được phép phát hành là 6.000.000 cổ phiếu; tổng số cổ phiếu đã phát hành là 5.000.000. Trong năm N công ty đã bỏ tiền ra mua lại 500.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ. Số cổ phiếu đang lưu hành là
A. 4.500.000
B. 5.000.000
C. 5.500.000
D. 4.000.000