Công trái là loại chứng khoán:
A. Do chính quyền địa phương phát hành.
B. Do chính phủ phát hành.
C. Do DN phát hành
D. Tất cả các phương án
Chứng khoán không được niêm yết là
A. Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và vì vậy không được giao dịch trên thị trường
B. Loại chứng khoán không được giao dịch trên thị trường
C. Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung
D. Loại chứng khoán không được giao dịch trên thị trường; Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và vì vậy không được giao dịch trên thị trường; Loại chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch và được giao dịch trên thị trường phi tập trung
Đơn vị yết giá:
A. Là đơn vị tiền tệ tối đa được quy định đối với việc định giá
B. Là loại chứng khoán được yết giá trên sàn giao dịch
C. Là loại tiền tệ mà SGDCK dùng để yết giá chứng khoán như USD, VND...
D. Là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định trong việc định giá
Lệnh giới hạn là loại lệnh:
A. Để bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ trong kinh doanh chứng khoán.
B. Không có phương án đúng
C. Thực hiện theo giá thị trường tại thời điểm khớp lệnh.
D. Để hạn chế sự thua lỗ trong giao dịch chứng khoán.
Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:
A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành
Thị trường vốn thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Đặc điểm của thị trường tiền tệ là:
A. Thời gian luân chuyển vốn dài.
B. Thời gian luân chuyển vốn dài.
C. Công cụ của thị trường có độ rủi ro cao.
D. Thời gian luân chuyển vốn ngắn
Mệnh giá trái phiếu là:
A. Giá bán trái phiếu
B. Là số tiền gốc, ngoài lợi tức trái phiếu, thể hiện khoản nợ của ngưới phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu.
C. Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi phát hành trái phiếu
D. Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.
Thị trường tiền tệ thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:
A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %
Công ty KAB thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông với tổng số tiền là 300 triệu đồng. Hiện tại công ty có 20.000 cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành, cổ tức 1.500đ/cổ phiếu/năm và 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Vậy cổ tức cho một cổ phiếu thường là:
A. 1.300 đ
B. 1.350 đ
C. 1.250 đ
D. 1.200 đ
Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa 7% đang được bán với giá 970 USD. Vậy lãi suất hiện hành của trái phiếu là:
A. 7,37 %
B. 7 %
C. 8,2 %
D. 7,22 %
Chỉ số giá chứng khoán trên thị trường cho biết:
A. Xu hướng biến động giá chứng khoán trên thị trường
B. Sự tăng/giảm giá của từng loại chứng khoán trên thị trường
C. Sự biến động giá của từng loại chứng khoán trong chỉ số giá
D. Sự biến động giá chứng khoán trên thị trường
Hãy chọn những phương án sai cho vấn đề sau: “Đầu tư thông qua quỹ tín thác đầu tư giúp các nhà đầu tư có thể thực hiện ...”
A. Đa dạng hoá đầu tư
B. Tăng lợi nhuận trên một đơn vị rủi ro
C. Giúp nhà đầu tư quản lý và điều hành hoạt động đầu tư của mình chuyên nghiệp hơn
D. Giảm thiểu rủi ro
Công ty cổ phần A đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với mệnh giá 100.000đ/cổ phiếu, giá phát hành bằng mệnh giá, mức chi trả cổ tức là 15% mệnh giá. Một nhà đầu tư đòi hỏi nếu đầu tư vào cổ phiếu đó cần đạt mức sinh lời là 18%/năm. Cổ phiếu này đang được bán trên thị trường với giá 84.400đ/cổ phiếu. Nhà đầu tư đó sẽ:
A. Không mua cổ phiếu trên do ông ta không đạt được mức sinh lời dự kiến
B. Không mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó bị giảm giá so với giá phát hành
C. Tất cả các phương án
D. Mua cổ phiếu trên do cổ phiếu đó đang được bán rẻ hơn mệnh giá
Nếu lãi suất thị trường tăng lên cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu có lãi suất cố định đang lưu hành sẽ làm cho:
A. Tất cả các phương án
B. Giá trái phiếu hiện hành tăng lên cao hơn mệnh giá
C. Lãi suất hiện hành của trái phiếu nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa
D. Giá trái phiếu hiện hành giảm xuống thấp hơn mệnh giá
Một người có khoản vốn đầu tư là 2.500USD và dự định đạt được mức sinh lời 10%/năm, mỗi năm nhận lãi một lần. Với phương pháp lãi kép, số tiền ông ta nhận được sau 2 năm đầu tư theo là:
A. 3.025 USD
B. 3.125.80 USD
C. 2.521,25USD
D. 3.038,88 USD
Nếu lãi suất thị trường giảm xuống thấp hơn lãi suất danh của trái phiếu có lãi suất cố định đang lưu hành sẽ làm cho:
A. Tất cả các phương án
B. Giá trái phiếu hiện hành tăng lên cao hơn mệnh giá
C. Lãi suất hiện hành của trái phiếu cũng giảm theo
Nhược điểm của lệnh thị trường là:
A. Nhà đầu tư không biết chắc lệnh được thực hiện ở giá nào
B. Thị trường có thể gặp bất lợi khi có quá nhiều lệnh thị trường được đưa ra
C. Tất cả các phương án
Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành dành cho:
A. Các cổ đông chiến lược của công ty
B. Các trái chủ mua trái phiếu có quyền mua cổ phiếu.
C. Các cổ đông ưu đãi của công ty
D. Tất cả các phương án