Đơn vị yết giá:
A. Là đơn vị tiền tệ tối đa được quy định đối với việc định giá
B. Là loại chứng khoán được yết giá trên sàn giao dịch
C. Là loại tiền tệ mà SGDCK dùng để yết giá chứng khoán như USD, VND...
D. Là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định trong việc định giá
Lệnh giới hạn là loại lệnh:
A. Để bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ trong kinh doanh chứng khoán.
B. Không có phương án đúng
C. Thực hiện theo giá thị trường tại thời điểm khớp lệnh.
D. Để hạn chế sự thua lỗ trong giao dịch chứng khoán.
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hiện nay:
A. Chỉ thực hiện giao dịch đấu giá (khớp lệnh).
B. Tất cả các phương án
C. Chỉ thực hiện giao dịch thoả thuận.
Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:
A. Chỉ số thị trường chứng khoán.
B. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty.
C. Tỷ số P/E của công ty
D. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty.
Một trái phiếu có lãi suất cố định, mệnh giá là 100.000 đồng, hiện đang được bán với giá 103.000 đồng thì:
A. Lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất hiện hành.
B. Lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất hiện hành.
C. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất hiện hành
Một trái phiếu lãi suất cố định có mệnh giá 500.000 đồng, hiện đang được bán với giá 492.000 đồng. Vậy khi đó:
A. Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất đáo hạn
B. Lãi suất danh nghĩa < Lãi suất hiện hành
C. Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất hoàn vốn nội bộ
D. Tất cả các phương án
Nhược điểm của việc sử dụng lệnh giới hạn là:
A. Có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chênh lệch.
B. Nhà đầu tư không được lựa chọn do bị giới hạn bởi chính mức giá mà mình đưa ra
C. Có quá nhiều lựa chọn gây khó thực hiện cho nhà môi giới.
Ưu điểm của phương thức đấu giá định kỳ:
A. Giảm được chi phí giao dịch.
B. Hạn chế được sự biến động quá mức về giá.
C. Tất cả các phương án
Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là:
A. Đảm bảo cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
B. Tổ chức kinh doanh tốt
C. Trả cổ tức đều đặn hàng năm.
D. Công bố thông tin chính xác, trung thực
Giá phát hành trái phiếu có thể:
A. Tất cả các phương án
B. Lớn hơn mệnh giá trái phiếu
C. Nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu
Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:
A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành
Thị trường vốn thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Đặc điểm của thị trường tiền tệ là:
A. Thời gian luân chuyển vốn dài.
B. Thời gian luân chuyển vốn dài.
C. Công cụ của thị trường có độ rủi ro cao.
D. Thời gian luân chuyển vốn ngắn
Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:
A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành
Mệnh giá trái phiếu là:
A. Giá bán trái phiếu
B. Là số tiền gốc, ngoài lợi tức trái phiếu, thể hiện khoản nợ của ngưới phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu.
C. Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi phát hành trái phiếu
D. Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.
Thị trường tiền tệ thường bao gồm:
A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
Loại hình tổ chức của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể là:
A. Công ty cổ phần, Công ty hợp danh
B. Công ty cổ phần, Công ty TNHH
C. Công ty tư nhân, Công ty hợp danh
D. Công ty TNHH, Công ty tư nhân
Hãy chọn những phương án trả lời đúng cho vấn đề sau:
“Rủi ro không có hệ thống gồm ...”
A. Rủi ro lãi suất , rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá
B. Rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành, rủi ro thanh khoản, rủi ro quản lý
C. Rủi ro thị trường, rủi ro quản lý, rủi ro thị trường
D. Không có phương án nào đúng
Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:
A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %
Công ty KAB thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông với tổng số tiền là 300 triệu đồng. Hiện tại công ty có 20.000 cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành, cổ tức 1.500đ/cổ phiếu/năm và 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Vậy cổ tức cho một cổ phiếu thường là:
A. 1.300 đ
B. 1.350 đ
C. 1.250 đ
D. 1.200 đ