Công ty đại chúng:
A. Phải công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
B. Tất cả các phương án
C. Là công ty có cổ phiếu phát hành ra công chúng.
Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường:
A. Chỉ hoạt động khi có những đợt phát hành chứng khoán mới.
B. Hoạt động không liên tục.
C. Tất cả các phương án
Các nghiệp vụ kinh doanh chính của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay gồm:
A. Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư.
B. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán.
C. Môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành.
D. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, ký quỹ.
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có thể chuyển đổi là:
A. Công ty cổ phần.
B. Chính phủ
C. Các doanh nghiệp được phép phát hành trái phiếu
D. Tất cả các phương án
Trái phiếu đảm bảo là loại trái phiếu:
A. Được đảm bảo thanh toán bởi ngân hàng
B. Được bảo đảm thanh toán của chính phủ.
C. Trái phiếu của công ty có uy tín cao
D. Công ty phát hành có tài sản đảm bảo
Sự ra đời của TTCK nhằm mục đích chủ yếu là.
A. Bổ sung một kênh huy động và luân chuyển vốn mới cho nền kinh tế.
B. Đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế
C. Đáp ứng các cam kết quốc tế của Nhà nước.
D. Tất cả các phương án
Đặc điểm của thị trường vốn là:
A. Mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn
B. Các công cụ của thị trường có độ an toàn tương đối cao
C. Được đặc trưng bởi hình thức tài chính gián tiếp
D. Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn
Đơn vị giao dịch là:
A. Đơn vị là khối lượng CK được SGDCK cho phép tham gia giao dịch tại Sở
B. Thể hiện một khối lượng CK tối đa mà nhà đầu tư mong muốn mua được hay bán được.
C. Thể hiện một khối lượng CK giao dịch tối thiểu mà nhà đầu tư mong muốn được mua hay bán
D. Khối lượng chứng khoán thích hợp được quy định trong giao dịch
Tác dụng của biên độ giao động giá là để:
A. Hạn chế sự biến động giá quá mức
B. Kiểm soát không cho giá chứng khoán biến động ngoài ý muốn của SGDCK
C. Kiểm soát giao dịch trên thị trường
D. Khống chế không cho giá chứng khoán biến động
Điều nào sau đây là đúng nhất với cổ phiếu ưu đãi:
A. Là loại cổ phiếu có lợi tức biến đổi và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.
B. Là loại cổ phiếu có lợi tức cố định và được xác định trước khi phát hành.
C. Tất cả các phương án
Chủ thể được phép phát hành cổ phiếu là:
A. Chỉ có công ty cổ phần.
B. Công ty cổ phần và công ty hợp danh
C. Công ty cổ phần và công ty TNHH
Cổ phiếu quỹ là:
A. Số lượng cổ phiếu tối đa công ty được phép phát hành trong suốt thời gian tồn tại của công ty.
B. Số lượng cổ phiếu công ty đã phát hành ra các nhà đầu tư.
C. Số lượng cổ phiếu của chính công ty mà công ty đã mua lại.
D. Số lượng cổ phiếu đang được các nhà đầu tư nắm giữ.
Theo quy định hiện hành, các loại hình doanh nghiệp được phát hành trái phiếu:
A. Công ty cổ phần.
B. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
C. Tất cả các phương án
Phương pháp phát hành chứng khoán trực tiếp là phương pháp có:
A. Người phát hành phải làm toàn bộ các khâu công việc trong việc phát hành.
B. Thời gian huy động vốn thường bị kéo dài.
C. Tất cả các phương án
Kỳ trả lãi của trái phiếu là:
A. Khoảng thời gian giữa hai lần trả lãi
B. Khoảng thời gian tối đa để nhà phát hành thực hiện trả lãi cho trái chủ.
C. Khoảng thời gian tính từ thời điểm trái phiếu được phát hành đến khi đáo hạn
D. Tất cả các phương án
Điền vào chỗ trống:
… được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất
A. Trái phiếu của các công ty uy tín
B. Trái phiếu của các ngân hàng thương mại
C. Tất cả đều sai
D. Trái phiếu Chính phủ
Phát biểu nào dưới đây là đúng
A. Lệnh dừng để bán được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh bán khống
B. Lệnh dừng để mua được sử dụng nhằm bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ của các nhà đầu tư thực hiện phương thức kinh doanh mua khống
C. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng thấp hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
D. Lệnh dừng luôn đặt giá dừng cao hơn giá thị trường hiện tại của loại chứng khoán giao dịch
Cố gắng tối đa là hình thức bảo lãnh phát hành mà người bảo lãnh:
A. Đóng vai trò là một đại lý cho nhà phát hành.
B. Mua nốt số chứng khoán còn lại chưa bán hết.
C. Mua toàn bộ số chứng khoán mới phát hành.
Phát biểu nào dưới đây là sai
A. Chứng khoán có khả năng thanh khoản
B. Mỗi chứng khoán có đặc trưng khác nhau về khả năng đưa lại mức lợi nhuận, mức độ rủi ro
C. Các chứng khoán đều có khả năng thanh khoản trong mọi trường hợp
D. Chứng khoán luôn gắn với rủi ro
Chọn đáp án chính xác nhất
Đâu là chức năng của thị trường chứng khoán
A. Chức năng thúc đẩy thị trường tiền tệ phát triển
B. Chức năng điều hòa, cung ứng vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách có hiệu quả
C. Chức năng huy động vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế
D. Chức năng tạo tiền chuyển khoản