Thị trường chứng khoán - EG28 (181)

Câu hỏi 24054:

Đơn vị yết giá:

A. Là đơn vị tiền tệ tối đa được quy định đối với việc định giá
B. Là loại chứng khoán được yết giá trên sàn giao dịch
C. Là loại tiền tệ mà SGDCK dùng để yết giá chứng khoán như USD, VND...
D. Là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định trong việc định giá

Câu hỏi 24055:

Lệnh giới hạn là loại lệnh:

A. Để bảo vệ lợi nhuận và hạn chế thua lỗ trong kinh doanh chứng khoán.
B. Không có phương án đúng
C. Thực hiện theo giá thị trường tại thời điểm khớp lệnh.
D. Để hạn chế sự thua lỗ trong giao dịch chứng khoán.

Câu hỏi 24056:

Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hiện nay:

A. Chỉ thực hiện giao dịch đấu giá (khớp lệnh).
B. Tất cả các phương án
C. Chỉ thực hiện giao dịch thoả thuận.

Câu hỏi 24279:

Các chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:

A. Chỉ số thị trường chứng khoán.
B. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty.
C. Tỷ số P/E của công ty
D. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty.

Câu hỏi 24280:

Một trái phiếu có lãi suất cố định, mệnh giá là 100.000 đồng, hiện đang được bán với giá 103.000 đồng thì:

A. Lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất hiện hành.
B. Lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất hiện hành.
C. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất hiện hành

Câu hỏi 24281:

Một trái phiếu lãi suất cố định có mệnh giá 500.000 đồng, hiện đang được bán với giá 492.000 đồng. Vậy khi đó:

A. Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất đáo hạn
B. Lãi suất danh nghĩa < Lãi suất hiện hành
C. Lãi suất danh nghĩa > Lãi suất hoàn vốn nội bộ
D. Tất cả các phương án

Câu hỏi 24282:

Nhược điểm của việc sử dụng lệnh giới hạn là:

A. Có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chênh lệch.
B. Nhà đầu tư không được lựa chọn do bị giới hạn bởi chính mức giá mà mình đưa ra
C. Có quá nhiều lựa chọn gây khó thực hiện cho nhà môi giới.

Câu hỏi 24283:

Ưu điểm của phương thức đấu giá định kỳ:

A. Giảm được chi phí giao dịch.
B. Hạn chế được sự biến động quá mức về giá.
C. Tất cả các phương án

Câu hỏi 24284:

Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là:

A. Đảm bảo cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
B. Tổ chức kinh doanh tốt
C. Trả cổ tức đều đặn hàng năm.
D. Công bố thông tin chính xác, trung thực

Câu hỏi 24285:

Giá phát hành trái phiếu có thể:

A. Tất cả các phương án
B. Lớn hơn mệnh giá trái phiếu
C. Nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu

Câu hỏi 24286:

Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:

A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành

Câu hỏi 24287:

Thị trường vốn thường bao gồm:

A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.
D. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.

Câu hỏi 24288:

Đặc điểm của thị trường tiền tệ là:

A. Thời gian luân chuyển vốn dài.
B. Thời gian luân chuyển vốn dài.
C. Công cụ của thị trường có độ rủi ro cao.
D. Thời gian luân chuyển vốn ngắn

Câu hỏi 24289:

Điều nào sau đây là không đúng với trái phiếu:

A. Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, công ty cổ phần
B. Trái phiếu là công cụ vay nợ của nhà phát hành
C. Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu công ty là lợi nhuận sau thuế.
D. Người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của người phát hành

Câu hỏi 24290:

Mệnh giá trái phiếu là:

A. Giá bán trái phiếu
B. Là số tiền gốc, ngoài lợi tức trái phiếu, thể hiện khoản nợ của ngưới phát hành đối với người nắm giữ trái phiếu.
C. Là số tiền tối thiểu nhà phát hành thu được khi phát hành trái phiếu
D. Là giá bán trái phiếu tại thời điểm đáo hạn của trái phiếu.

Câu hỏi 24291:

Thị trường tiền tệ thường bao gồm:

A. Thị trường tín dụng dài hạn và thị trường chứng khoán.
B. Tất cả các phương án
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường chứng khoán.
D. Thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường hối đoái.

Câu hỏi 24292:

Loại hình tổ chức của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể là:

A. Công ty cổ phần, Công ty hợp danh
B. Công ty cổ phần, Công ty TNHH
C. Công ty tư nhân, Công ty hợp danh
D. Công ty TNHH, Công ty tư nhân

Câu hỏi 24809:

Hãy chọn những phương án trả lời đúng cho vấn đề sau:

“Rủi ro không có hệ thống gồm ...”

A. Rủi ro lãi suất , rủi ro thị trường, rủi ro tỷ giá
B. Rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành, rủi ro thanh khoản, rủi ro quản lý
C. Rủi ro thị trường, rủi ro quản lý, rủi ro thị trường
D. Không có phương án nào đúng

Câu hỏi 24810:

Cổ phiếu công ty cổ phần M có hệ số P/E là 20. EPS là 4.000đ và mức cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ. Vậy tỷ suất lợi tức cổ phần thường hiện tại của công ty là:

A. 3,13 %
B. 2,25 %
C. 5,25 %
D. 8,75 %

Câu hỏi 24811:

Công ty KAB thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông với tổng số tiền là 300 triệu đồng. Hiện tại công ty có 20.000 cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành, cổ tức 1.500đ/cổ phiếu/năm và 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Vậy cổ tức cho một cổ phiếu thường là:

A. 1.300 đ
B. 1.350 đ
C. 1.250 đ
D. 1.200 đ
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.