Trái phiếu đảm bảo là loại trái phiếu:
A. Được đảm bảo thanh toán bởi ngân hàng
B. Được bảo đảm thanh toán của chính phủ.
C. Trái phiếu của công ty có uy tín cao
D. Công ty phát hành có tài sản đảm bảo
Dựa theo sự luân chuyển nguồn vốn, TTCK bao gồm:
A. TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp
B. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
C. TTCK giao ngay và TTCK kỳ hạn
D. Tất cả các phương án
Sự ra đời của TTCK nhằm mục đích chủ yếu là.
A. Bổ sung một kênh huy động và luân chuyển vốn mới cho nền kinh tế.
B. Đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế
C. Đáp ứng các cam kết quốc tế của Nhà nước.
D. Tất cả các phương án
Đặc điểm của thị trường vốn là:
A. Mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn
B. Các công cụ của thị trường có độ an toàn tương đối cao
C. Được đặc trưng bởi hình thức tài chính gián tiếp
D. Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn
Trên quan điểm tài chính có thể nói, giá cổ phiếu ước tính là:
A. Giá mà các nhà đầu tư sẽ mua cổ phiếu đó
B. Giá cổ phiếu đang được mua bán trên thị trường
C. Giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai do cổ phiếu đưa lại
D. Giá trị hiện tại của các khoản tiền chắc chắn thu được trong tương lai do cổ phiếu đưa lại
Nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi của một công ty cổ phần đều chuyển đổi thành cổ phiếu thường thì:
A. EPS sẽ giảm
B. Tổng lợi nhuận của công ty sẽ giảm
C. Thu nhập của một cổ phiếu thường (EPS) tăng
D. Quyền sở hữu của các cổ đông hiện hành thay đổi
Hãy cho biết những điều nào sau đây là không đúng với phân tích kỹ thuật:
A. Chỉ số của thị trường chứng khoán
B. Thống kê biến động giá cổ phiếu
C. Mô hình hóa biến động giá cổ phiếu
D. Giá cổ phiếu đang được trị trường đánh giá cao hay thấp so với giá trị thực của nó
Mệnh giá cổ phiếu là 10.000đ và giá thị trường của cổ phiếu là 60.000đ, thu nhập mỗi cổ phần thường là 4.000đ và chi trả cổ tức trên mỗi cổ phần thường là 2.500đ, vậy hệ số P/E của công ty là:
Hệ số chi trả cổ tức là hệ số:
A. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
B. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để trả lợi tức trái phiếu
C. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông thường và cổ đông ưu đãi
D. Phản ánh công ty dành bao nhiêu phần trăm lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông thường
Nếu lãi suất thị trường tăng sẽ làm cho:
A. Giá trái phiếu trên thị trường tăng.
B. Tất cả các phương
án
C. Mệnh giá trái phiếu giảm.
D. Giá trái phiếu trên thị trường giảm.
Trên góc độ tài chính, giá trái phiếu ước tính là:
A. Giá trái phiếu đang được mua bán trên thị trường.
B. Giá trị hiện tại của các khoản tiền chắc chắn thu được trong tương lai do trái phiếu đưa lại
C. Giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai do trái phiếu đưa lại
D. Giá mà các nhà đầu tư dự tính sẽ mua trái phiếu đó
Một nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD có lãi suất danh nghĩa 5%/năm với giá 90 USD. Vậy số tiền lãi hàng năm nhà đầu tư nhận được là:
A. 50 USD
B. 60 USD
C. 45 USD
D. 5 USD
Khi lãi suất thị trường tăng:
A. Làm giá trái phiếu không thay đổi.
B. Làm giá trái phiếu giảm.
C. Làm giá trái phiếu tăng
Sử dụng lệnh dừng trong giao dịch chứng khoán ở Sở GDCK nhằm:
A. Bảo vệ lợi nhuận trong kinh doanh chứng khoán.
B. Hạn chế sự thua lỗ trong kinh doanh chứng khoán.
C. Tất cả các phương án
Ưu điểm của việc sử dụng lệnh giới hạn là:
A. Giúp giới hạn sự thua lỗ của nhà đầu tư khi giá chứng khoán biến động ngược chiều với dự đoán của họ
B. Giúp gia tăng lợi nhuận nhà đầu tư khi giá chứng khoán biến động ngược chiều với dự đoán của họ
C. Nhà đầu tư có thể giới hạn sự áp đặt của nhà môi giới
D. Nhà đầu tư có thể mua hoặc bán được với giá tốt hơn giá thị trường lúc ra lệnh khi giá chứng khoán biến động cùng chiều với dự đoán của họ
Phiên giao dịch vừa qua khối lượng giao dịch của cổ phiếu M là 25.000 cổ phiếu với mức giá khớp lệnh là 30.500đ/cổ phiếu, phí môi giới là 0,4% tổng giá trị giao dịch. Cũng trong phiên giao dịch đó, ông A đã đặt mua 2.500 cổ phiếu M, lệnh của ông A đã được thực hiện. Số tiền ông A phải thanh toán sau khi phiên giao dịch được hoàn tất là:
A. 73.796.875 đ
B. 93.750.000 đ
C. 76.555.000 đ
D. 762.500.000 đ
Giá thị trường của cổ phiếu A đang là 33.000đ/cổ phiếu, ông X nhận định giá cổ phiếu A sẽ giảm xuống 32.100đ/cổ phiếu nên đến công ty chứng khoán M vay 1.000 cổ phiếu A và bán ngay. Xong để đề phòng thua lỗ trong trường hợp đến kỳ trả nợ giá cổ phiếu A tăng lên, ông X ra lệnh:
A. Lệnh bán thị trường
B. Lệnh giới hạn mua với giá 32.100đ/cổ phiếu
C. Lệnh dừng để mua với giá 42.800đ/cổ phiếu
D. Lệnh dừng để mua với giá 35.100đ/cổ phiếu
Giá thị trường của cổ phiếu B đang là 53.400đ/cổ phiếu, ông X nhận định giá của cổ phiếu B đang được thị trường đánh giá cao hơn giá trị của nó, ông B ra lệnh:
A. Lệnh thị trường mua
B. Lệnh thị trường bán
C. Lệnh giới hạn bán với giá 53.200đ/cổ phiếu
D. Lệnh giới hạn bán với giá 53.600đ/cổ phiếu
Đơn vị giao dịch là:
A. Đơn vị là khối lượng CK được SGDCK cho phép tham gia giao dịch tại Sở
B. Thể hiện một khối lượng CK tối đa mà nhà đầu tư mong muốn mua được hay bán được.
C. Thể hiện một khối lượng CK giao dịch tối thiểu mà nhà đầu tư mong muốn được mua hay bán
D. Khối lượng chứng khoán thích hợp được quy định trong giao dịch
Tác dụng của biên độ giao động giá là để:
A. Hạn chế sự biến động giá quá mức
B. Kiểm soát không cho giá chứng khoán biến động ngoài ý muốn của SGDCK
C. Kiểm soát giao dịch trên thị trường
D. Khống chế không cho giá chứng khoán biến động