Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8h30 đến 9h ngày1/1/N sở nhận được các lệnh giao dịch về cổ phiếu của công ty A (bao gồm lệnh thị trường và lệnh giới hạn) cho ở bảng sau:

Nếu giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 22.000đ/cổ phiếu. Giá khớp phiên giao dịch này là:
A. 22.600đ/cổ phiếu
B. 22.800đ/cổ phiếu
C. 22.700đ/cổ phiếu
D. 22.500đ/cổ phiếu
Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8h30 đến 9h ngày1/1/N sở nhận được các lệnh giao dịch về cổ phiếu của công ty A (bao gồm lệnh thị trường và lệnh giới hạn) cho ở bảng sau:

Biết giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 29.700đ/cổ phiếu. Giá khớp phiên giao dịch này là:
A. 29.800đ/cổ phiếu
B. 29.900đ/cổ phiếu
C. 29.700đ/cổ phiếu
D. 29.600đ/cổ phiếu
Một trong những đặc trưng chủ yếu của chứng khoán là:
A. Có khả năng sinh lời.
B. Có thể không ghi tên chủ sở hữu
C. Tất cả các phương án
D. Có quyền sở hữu đối với tổ chức phát hành
Cổ phiếu được phép phát hành là:
A. Số lượng cổ phiếu tối đa công ty được phép phát hành trong suốt thời gian tồn tại của công ty.
B. Số lượng cổ phiếu công ty đã phát hành ra các nhà đầu tư.
C. Số lượng cổ phiếu mà công ty đã mua lại.
D. Số lượng cổ phiếu đang được các nhà đầu tư nắm giữ.
Bảo lãnh dự phòng là phương thức phát hành áp dụng cho:
A. Những đợt chào bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng.
B. Những đợt chào bán chứng khoán ít người mua.
C. Những đợt chào bán cổ phiếu bổ sung.
D. Không có phương án đúng.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng phải có vốn điều lệ thực góp tối thiểu là:
A. Tối thiểu 10 tỷ VNĐ
B. Tối thiểu 80 tỷ VNĐ.
C. 15 tỷ VNĐ
D. 10 tỷ VNĐ
Công ty cổ phần Bêta phát hành trái phiếu có mệnh giá 10.000đ/trái phiếu. Giá phát hành bằng mệnh giá. Số lượng trái phiếu phát hành 10.000.000 trái phiếu. Ảnh hưởng của đợt phát hành là:
A. Tăng tổng nợ của công ty.
B. Tăng vốn chủ sở hữu của công ty.
C. Giảm vốn chủ sở hữu của công ty.
D. Không ảnh hưởng gì tới vốn kinh doanh của công ty.
Phương thức chào bán chứng khoán giúp chuyển giao toàn bộ rủi ro phát hành là:
A. Cố gắng tối đa
B. Bảo lãnh tối đa – tối thiểu
C. Bảo đảm chắc chắn.
D. Không có phương án đúng.
TTCK sơ cấp chủ yếu được hình thành chủ yếu bởi:
A. Người môi giới, người đầu tư
B. Người đầu tư và nhà kinh doanh chứng khoán
C. Người phát hành, người đầu tư
D. Người phát hành, người môi giới
Công ty đại chúng:
A. Phải công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.
B. Tất cả các phương án
C. Là công ty có cổ phiếu phát hành ra công chúng.
Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường:
A. Chỉ hoạt động khi có những đợt phát hành chứng khoán mới.
B. Hoạt động không liên tục.
C. Tất cả các phương án
Trái phiếu thả nổi là:
A. Loại trái phiếu có thời gian hoàn vốn gốc linh hoạt.
B. Loại trái phiếu tự do chuyển nhượng trên thị trường
C. Loại trái phiếu có lãi suất danh nghĩa được xác định lại tại mỗi đầu kỳ trả lãi
D. Tất cả các phương án
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có quyền mua cổ phiếu là:
A. Các chủ thể phát hành trái phiếu
B. Chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn
C. Chỉ có công ty cổ phần.
D. Tất cả các phương án
Các nghiệp vụ kinh doanh chính của công ty chứng khoán Việt Nam hiện nay gồm:
A. Môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư.
B. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán.
C. Môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành.
D. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, ký quỹ.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của TTCK là:
A. Tất cả các phương án
B. Trung gian mua bán
C. Phát triển ổn định.
D. Hoạt động hiệu quả
Đặc điểm của thị trường chứng khoán là:
A. Tất cả các phương án
B. Là thị trường được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp.
C. Về cơ bản là một thị trường liên tục
D. Là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có thể mua lại:
A. Tất cả các phương án
B. Các chủ thể được phép phát hành trái phiếu
C. Chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn.
D. Chỉ có công ty cổ phần
Chủ thể được phép phát hành trái phiếu có thể chuyển đổi là:
A. Công ty cổ phần.
B. Chính phủ
C. Các doanh nghiệp được phép phát hành trái phiếu
D. Tất cả các phương án
Khẳng định nào sau đây là đúng nhất với trái phiếu.
A. Là loại chứng khoán nợ.
B. Là hàng hoá của thị trường chứng khoán.
C. Tất cả các phương án
D. Là hàng hoá của thị trường tài chính.
Nguồn chi trả lợi tức trái phiếu của công ty là:
A. Lợi nhuận sau thuế.
B. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
C. Doanh thu của doanh nghiệp.
D. Tất cả các phương án