Hạn chế của việc quy định biên độ dao động giá chứng khoán là
A. Có thể làm cho giá chứng khoán không đạt đến mức giá cân bằng một cách có hiệu quả
B. Có thể làm cho giá chứng khoán giao dịch quá cao hoặc quá thấp
C. Có thể làm cho thị trường hoạt động thiếu ổn định
D. Có thể làm cho giá giao dịch biến động bất thường
Lãi suất cho đến khi đáo hạn YTM thực chất chính là
A. Lãi suất hiện hành
B. Lãi suất danh nghĩa
C. IRR trung bình của một trái phiếu nếu mua tại một thời điểm và nắm giữ cho đến ngày đáo hạn
D. Tất cả đều sai
Một trái phiếu có lãi suất danh nghĩa 9 %, lãi suất hiện hành 8,5 % thì:
A. Thị giá trái phiếu > mệnh giá
B. Thị giá trái phiếu < mệnh giá
C. Tất cả các phương án
Phát biểu nào dưới đây là chính xác
A. Tất cả đều sai
B. Lãi suất hiện hành được xác định bằng tổng tiền lãi thu được chia cho giá trái phiếu thời điểm hiện hành
C. Lãi suất hiện hành là đại lượng phản ánh chính xác lợi ích mà nhà đầu tư thu được từ trái phiếu
D. Lãi suất hiện hành dễ tính, tuy nhiên nó chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và giá trái phiếu mà chưa tính đến yếu tố thời gian
Chọn đáp án sai
Phân tích cơ bản dựa trên các yếu tố
A. Thông tin kinh tế vĩ mô
B. Thông tin ngành kinh tế mà công ty hoạt động
C. Thông tin từ phân tích kinh tế và phân tích tài chính về công ty
D. Giả định quá khứ sẽ lặp lại
Chỉ tiêu vòng quay vốn và vòng quay cổ phiếu cho biết:
A. Quy mô của các giao dịch trên thị trường
B. Quy mô của thị trường
C. Nhịp độ hoạt động của thị trường
D. Sự biến động giá chứng khoán trên thị trường
Với loại cổ phiếu ưu đãi mà cổ tức cố định thì giá cổ phiếu ưu đãi sẽ
A. Không phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời nhà đầu tư đòi hỏi
B. Phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi
C. Phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cổ phiếu
D. Không phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cổ phiếu
Đâu không phải là xu hướng phát triển của các thị trường chứng khoán trên thế giới
A. Xu hướng quốc tế hóa thị trường chứng khoán
B. Xu hướng hạn chế giao dịch trái phiếu
C. Xu hướng gia tăng các nhà đầu tư chuyên nghiệp
D. Xu hướng phát triển mạnh mẽ thị trường chứng khoán phái sinh
Trái phiếu vô danh còn được gọi là
A. Tất cả đều sai
B. Trái phiếu kỳ hạn
C. Trái phiếu ghi sổ
D. Trái phiếu có cuống
Một công ty phát hành kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến những rủi ro cho nhà đầu tư vào trái phiếu của công ty đó:
A. Tất cả các phương
án
B. Rủi ro vỡ nợ của nhà phát hành
C. Rủi ro về khả năng thanh khoản của trái phiếu
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành
A. Tất cả đều sai
B. Luôn nhỏ hơn và tối đa là bằng số cổ phiếu đang lưu hành
C. Có thể được thay đổi thông qua cuộc họp đại hội đồng cổ đông của công ty và được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và thực hiện sửa đổi điều lệ công ty
D. Là số lượng cổ phiếu tối đa mà một công ty có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động và không được thay đổi trong bất kỳ trường hợp nào
Chọn đáp án chính xác nhất
Đâu là chức năng của thị trường chứng khoán
A. Chức năng thúc đẩy thị trường tiền tệ phát triển
B. Chức năng điều hòa, cung ứng vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu một cách có hiệu quả
C. Chức năng huy động vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế
D. Chức năng tạo tiền chuyển khoản
Một trong những xu hướng phát triển TTCK thế giới hiện nay là:
A. Hoàn thiện cấu trúc của TTCK
B. Phát triển các nhà đầu tư chuyên nghiệp
C. Tăng cường minh bạch TTCK.
D. Tất cả các phương án
Phát biểu nào dưới đây là sai
A. Chứng khoán có khả năng thanh khoản
B. Mỗi chứng khoán có đặc trưng khác nhau về khả năng đưa lại mức lợi nhuận, mức độ rủi ro
C. Các chứng khoán đều có khả năng thanh khoản trong mọi trường hợp
D. Chứng khoán luôn gắn với rủi ro
Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp theo đúng thứ tự:
Thị trường … là thị trường mua bán các chứng khoán được … hay còn được gọi là thị trường phát hành
A. Thứ cấp và mua đi bán lại
B. Sơ cấp và mua đi bán lại
C. Thứ cấp và phát hành lần đầu
D. Sơ cấp và phát hành lần đầu
Chọn đáp án chính xác nhất
Lý do mà một công ty cổ phần thực hiện phát hành riêng lẻ chứng khoán là
A. Số lượng vốn cần huy động ít, số lượng chứng khoán phát hành không nhiều
B. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng;
C. Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng
D. Nhằm duy trì quan hệ kinh doanh
Cố gắng tối đa là hình thức bảo lãnh phát hành mà người bảo lãnh:
A. Đóng vai trò là một đại lý cho nhà phát hành.
B. Mua nốt số chứng khoán còn lại chưa bán hết.
C. Mua toàn bộ số chứng khoán mới phát hành.
Bảo lãnh theo phương thức bảo đảm chắc chắn:
A. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán dự kiến phát hành.
B. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh phải gánh chịu rủi ro toàn bộ đợt phát hành.
C. Là hình thức bảo lãnh mà người bảo lãnh chỉ gánh chịu rủi ro một phần.
D. Là hình thức bảo lãnh mà nhà bảo lãnh mua một phần số chứng khoán mới phát hành.
Tham gia vào thị trường chứng khoán sơ cấp chủ yếu là
A. Các nhà phát hành và các nhà đầu tư
B. Các nhà đầu tư
C. Tất cả đều sai
D. Các nhà môi giới chứng khoán