Trong các sự kiện sau, sự kiện nào đánh dấu sự hình thành Xã hội loài người?
A. Khi loài linh trưởng biết tạo ra lửa và chế tác công cụ
B. Khi con người biết săn bắt và hái lượm
C. Khi nông nghiệp và thủ công nghiệp xuất hiện
D. Khi con người rời bỏ hang động để làm nhà ở
Thực hiện TMĐT có khó khăn nào lớn hơn nhiều so với TM truyền thống?
A. Vận chuyển khó khăn và chi phí cao đối với nhiều loại hàng hóa
B. Nhiều nguy hiểm về gian dối lừa đảo giữa người mua và người bán
C. Giao dịch trong TMĐT là giao dịch trong môi trường mở và thiếu thông tin
D. Giữa người mua và người bán thường xa xôi về địa lý, khác nhau về thói quen giao dịch
Đặc điểm nổi bật chủ yếu của Thương mại điện tử là gì?
A. Trong TMĐT người mua và người bán không có giao dịch “mặt đối mặt”
B. TMĐT gắn liền với việc sử dụng MTĐT và Internet giảm chi phí, nâng cao lợi ích cho người bán và người mua
C. TMĐT là giao dịch thương mại toàn cầu, xuyên quốc gia
D. TMĐT sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt
Chỉ ra yếu tố không phải hạn chế của TMĐT
A. Sự thống nhất về phần cứng, phần mềm
B. Vấn đề an toàn
C. Thói quen mua sắm truyền thống
D. Văn hoá của những người sử dụng Internet
TMĐT là quá trình trao đổi thông tin để thực hiện các giao dịch mua và bán – giới thiệu, tư vấn, đặt hàng, thanh toán…trên phạm vi toàn cầu thông qua các mạng máy tính nội bộ từng doanh nghiệp – Intranet – các mạng chia sẻ liên doanh nghiệp – shared Extranet – và cuối cùng là Liên mạng toàn cầu Internet
A. Kinh doanh
B. Truyền thông
C. Trao đổi thông tin
D. Dịch vụ
Khi sử dụng Hệ thống quản lý và phân phối Khóa công khai (PKI), phương pháp nào được sử dụng để xác thực 1 email được ký nhận bởi người gửi?
A. Khóa công khai của người gửi
B. Khóa bí mật của người nhận
C. Khóa bí mật của người gửi
D. Khóa công khai của người nhận
Chứng thực điện tử cần dùng để?
A. Mã hoá dữ liệu cần ký nhận của chữ ký điện tử
B. Kiểm tra dữ liệu mã hoá bởi chữ ký điện tử
C. Tạo chữ ký điện tử
D. Kiểm tra chữ ký điện tử
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Mật mã học là các biện pháp cất giấu thông tin kỹ càng ở nơi kín đáo, không cho kẻ địch phát hiện
B. Mật mã học là cách sử dụng các loại mực hóa học để ghi thông tin lên giấy nhưng không nhìn thấy, phải xử lý bằng những biện pháp riêng mới đọc lại được
C. Mật mã học là cách trao đổi mật khẩu trước giữa 2 bên, khi khai báo đúng thì người truyền tin mới bàn giao bản tin
D. Mật mã học là các phương pháp biến đổi thông tin được ghi chép bằng dạng thông thường ai cũng hiểu được sang dạng bí mật mà chỉ người nào biết qui tắc biến đổi ngược lại mới hiểu được
Giao thức mở rộng thư đa phương tiện trên Internet có bảo mật - S/MIME - Secure/ Multipurpose Internet Mail Extension là …
A. những giao thức mã hóa, cung cấp truyền thông an toàn trên Internet.
B. một chương trình máy tính mã hóa và giải mã các dữ liệu được truyền trên các E-mail cần bảo mật
C. một chuẩn mã hóa các tệp đính kèm trong dịch vụ thư điện tử
D. một giao thức chuẩn để đảm bảo an toàn thanh toán cho các thẻ tín dụng trên một mạng truyền thông không tin cậy, nhất là trên Internet
Trong chứng thư của một thẻ trả tiền trước phải có chức năng:
A. Nhận dạng tổ chức phát hành từ đó chấp nhận thanh toán.
B. Tất cả các phương án trên
C. Chức năng kế toán khấu trừ qua mỗi lần thanh toán
D. Mệnh giá của thẻ
Khẳng định nào trong các mệnh đề sau đây là sai?
A. Chữ Promotion biểu thị là trong Marketing 4P rất coi trọng khâu quảng cáo hàng
B. Trong Marketing 4P, người ta chỉ quan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp mà không quan tâm đến lợi ích của khách hàng
C. Marketing 4P mang có chi phí thấp hơn marketing 4C
D. Chữ Place – có nghĩa là tìm địa điểm bán hàng thuận tiện nhất
Trong các giao dịch sau đây, giao dịch nào không có tính thương mại?
A. Người này đua cho người kia 1 sản vật và yêu cầu người kia đồng quan điểm với mình về một vấn đề nào đó.
B. Người này dùng sức mạnh hay quyền lực để bắt người kia đưa cho mình một sản vật
C. Hai người trao đổi cho nhau: người này thích sản vật của người kia
D. Người này trao cho người kia 1 sản vật để người kia làm 1 việc cho mình
Giao dịch qua Email không có ưu điểm gì sau đây?
A. Chi phí rất thấp, hầu như không đáng kể so với mọi dạng truyền tin khác
B. Nhanh chóng, gần như tức thời đến đối tác ở khoảng cách địa lý rất xa
C. Bảo mật, không cho người thứ ba biết nội dung, có giá trị pháp lý
D. Gửi thư đồng thời đến nhiều địa chỉ khác nhau
Khi nhận được thư có địa chỉ lạ đáng ngờ, có đính kèm file thì nên làm gì?
A. Chuyển tiếp cho người khác nhờ đọc
B. Mở đọc bình thường, nếu có bị nhiễm virus thì sẽ xử lý dọn dẹp sau
C. Xóa ngay, không đọc
D. Cần scan các attachment trước khi mở đọc và không nhấn link vào các địa chỉ không tin cậy
Cryptosystem (viết tắt của cryptographic system) - hệ thống mã hóa thông tin …
A. Là phần mềm như PGP, Ax-Crypt, Truecrypt...
B. Cả 3 đáp án trên
C. Là giao thức như SSL, IPsec dùng trong Internet...
D. Là một thuật toán như DES, RSA, …
Thuật toán DES sử dụng khóa có độ dài:
A. 128 bit
B. 64 bit
C. 56 bit
D. 32 bit
Mã hóa đối xứng sử dụng:
A. Cùng một khóa cho việc mã hóa và giải mã
B. Một khóa để mã hóa, một khóa để giải mã
C. Không có ý nào đúng
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Virus được tạo ra dùng để trộm cắp tài nguyên, dữ liệu của đối phương
B. Virus do ngẫu nhiên tạo ra trong quá trình lập trình bị sai sót
C. Virus được tạo ra để đùa nghịch, chọc ghẹo nhau
D. Virus được tạo ra để dò xét bí mật của đối phương
Khi truy cập vào một website lạ, thấy những loại yêu cầu nào thì có thể an tâm thực hiện ngay không cần cảnh giác?
A. Yêu cầu thực hiện các thao tác không liên quan đến mọi thông tin riêng tư cần bảo mật
B. Mời đăng ký đăng nhập để tham gia một trò chơi, xem phim hấp dẫn miễn phí
C. Cho phép tải xuống một phần mềm miễn phí có vẻ rất hữu ích
D. Yêu cầu cung cấp địa chỉ, số điện thoại
Loại virus nào khi MT bị lây nhiễm thì hoạt động ngay nên có thể phát hiện sớm?
A. Bom logic – Logic bomb
B. Sâu máy tính – Worm
C. Gián điệp máy tính - Spyware
D. Ngựa thành Troy – Trojan