Quan điểm của triết học Mác - Lênin về quan hệ cá nhân và xã hội
A. Cá nhân quyết định sự hình thành xã hội
B. Cá nhân quyết định xã hội
C. Tất cả các phương án
D. Xã hội quyết định cá nhân
Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội bao gồm ba yếu tố cơ bản là
A. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
B. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
C. Lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
D. Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Câu thành ngữ “tích tiểu thành đại” thể hiện quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật nhân quả
C. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
D. Quy luật phủ định của phủ định
Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm
A. Phát triển quá trình vận động đi lên bao hàm cả sự thụt lùi tạm thời
B. Phát triển bao hàm cả sự thay đổi dần về lượng và sự nhảy vọt về chất
C. Phát triển là do lực lượng bên ngoài tác động vào
D. Phát triển chỉ là tăng, hay giảm đơn thuần về lượng
Cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
A. Giáo dục
B. Sản xuất vật chất
C. Chính trị
D. Ý thức
Theo chủ nghĩa duy vật, thuộc tính phổ biến nhất của vật chât là gì?
A. Đem lại cho con người trong cảm giác
B. Vận động.
C. Tồn tại khách quan.
D. Khối lượng.
Trong lịch sử đã từng tồn tại các kiểu nhà nước nào?
A. Phong kiến, tư sản và vô sản
B. Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và vô sản.
C. Chủ nô, quý tộc, phong kiến
D. Tất cả các phương án
Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của “Người máy thông minh” và hoạt động ý thức của con người là?
A. Vận động
B. Vật chất
C. Phản ánh sáng tạo
D. Năng động
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
A. Triết học Ấn Độ cổ đại
B. Triết học Trung Quốc Cổ đại
C. Triết học Hy Lạp cổ đại
D. Triết học cổ điển Đức
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của ....
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
B. Chủ nghĩa duy tâm
C. nghĩa duy tâm chủ quan
D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Đặc điểm chung của nhận thức lý tính là sự phản ánh:
A. Trực tiếp, bản chất
B. Trực tiếp, bề ngoài.
C. Gián tiếp, bề ngoài
D. Gián tiếp, bản chất
Khái niệm dùng để chỉ điểm giới hạn trong đó đã có sự tích lũy đủ về lượng, tạo điều kiện làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:
A. Chất
B. Bước nhảy
C. Độ
D. Điểm nút
Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành sự vật được gọi là:
A. Nội Dung
B. Hiện Tượng
C. Hình Thức
D. Kỉ Luật
Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh:
A. Trực tiếp, bề ngoài.
B. Trực tiếp, bản chất.
C. Gián tiếp, bề ngoài.
D. Gián tiếp, bản chất.
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
A. Giữa thế kỷ XVIII
B. Đầu thế kỷ XX
C. Cuối thế kỷ XIX
D. Những năm 40 của thế kỷ XIX
“Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường… và nghiên cứu những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
A. Duy tâm khách quan
B. Duy vật siêu hình
C. Duy vật biện chứng
D. Duy tâm chủ quan
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:
A. Lợi ích
B. Tính số đông người thừa nhận
C. Thực tiễn
D. Tính đúng đắn
Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?
A. Chính trị
B. Tri thức
C. Kinh tế
D. Xã hội
Theo Ph. Ănghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là vấn đề về:
A. Ý thức
B. Vật chất
C. Quy luật chung nhất của thế giới
D. Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa:
A. Nhà nước và nhân dân
B. Nhà nước và pháp luật
C. Kinh tế và chính trị