Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
A. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
B. Nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
D. Nguyên lý về sự phát triển
Kết cấu của lực lượng sản xuất bao gồm :
A. Tư liệu sản xuất và người lao động
B. Người lao động và trình độ của họ
C. Người lao động và công cụ lao động
D. Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa:
A. Nhà nước và nhân dân
B. Nhà nước và pháp luật
C. Kinh tế và chính trị
Theo Ph. Ănghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học là vấn đề về:
A. Ý thức
B. Vật chất
C. Quy luật chung nhất của thế giới
D. Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?
A. Chính trị
B. Tri thức
C. Kinh tế
D. Xã hội
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:
A. Lợi ích
B. Tính số đông người thừa nhận
C. Thực tiễn
D. Tính đúng đắn
“Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường… và nghiên cứu những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
A. Duy tâm khách quan
B. Duy vật siêu hình
C. Duy vật biện chứng
D. Duy tâm chủ quan
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
A. Giữa thế kỷ XVIII
B. Đầu thế kỷ XX
C. Cuối thế kỷ XIX
D. Những năm 40 của thế kỷ XIX
Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh:
A. Trực tiếp, bề ngoài.
B. Trực tiếp, bản chất.
C. Gián tiếp, bề ngoài.
D. Gián tiếp, bản chất.
Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành sự vật được gọi là:
A. Nội Dung
B. Hiện Tượng
C. Hình Thức
D. Kỉ Luật
Khái niệm dùng để chỉ điểm giới hạn trong đó đã có sự tích lũy đủ về lượng, tạo điều kiện làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:
A. Chất
B. Bước nhảy
C. Độ
D. Điểm nút
Đặc điểm chung của nhận thức lý tính là sự phản ánh:
A. Trực tiếp, bản chất
B. Trực tiếp, bề ngoài.
C. Gián tiếp, bề ngoài
D. Gián tiếp, bản chất
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của ....
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
B. Chủ nghĩa duy tâm
C. nghĩa duy tâm chủ quan
D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học khẳng định:
A. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
B. Vật chất có trước, ý thức có sau.
C. Vật chất quyết định ý thức.
D. Ý thức có trước, vật chất có sau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
A. Ý thức, tinh thần
B. Tính vật chất
C. Tồn tại
D. Một sự vật cụ thể nào đó
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
A. Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp
B. Không có tính giai cấp.
C. Có tính giai cấp
D. Tùy từng học thuyết cụ thể
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
A. Quan điểm lý luận nhận thức
B. Căn cứ vào thế giới quan
C. Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
D. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Nhà triết học đầu tiên coi vật chất là nguyên tử là?
A. Aritxtôt
B. Đê-mô-crit
C. V.I.Lênin
D. Phoi-ơ-băc
Tính chất của mối liên hệ:
A. Tính phổ biến
B. Tính đa dạng, phong phú
C. Tính khách quan
D. Tất cả các phương án
Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là sự vận dụng sáng tạo nội dung triết học nào?
A. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
C. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội