Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
A. Đường sá, bến cảng...phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của một quốc gia
B. Các quan hệ văn hóa trong xã hội
C. Các quan hệ chính trị trong xã hội
D. Các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
B. Chủ nghĩa vật chất phác thời cổ đại
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Phương pháp luận duy vật biện chứng yêu cầu, trong hoạt động nhận thức:
A. Muốn tìm cái riêng phải đi từ cái chung
B. Muốn nhận thức được cái chung phải xuất phát từ cái riêng
C. Muốn cải tạo cái chung phải đi từ cái riêng
D. Tách rời cái riêng và cái chung
Phản ứng lý hóa đặc trưng cho dạng vật chất nào?
A. Động vật có hệ thần kinh trung ương
B. Động vật cấp cao
C. Vô sinh
D. Hữu sinh
Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức lý tính là:
A. Phán đoán
B. Cảm giác
C. Tri giác
D. Khái niệm
Về bản chất, nhà nước là:
A. Một tổ chức chính trị do giai cấp thống trị lập ra
B. Một công cụ quyền lực bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp trong xã hội
C. Trọng tài công minh đứng trên mọi giai cấp
D. Một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và trấn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định, sự xuất hiện nhà nước là do nguyên nhân:
A. Sắc tộc
B. Tự nhiên
C. Kinh tế
D. Chủng tộc
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng, chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử là:
A. Trí thức
B. Vĩ nhân
C. Quần chúng nhân dân
D. Giai cấp
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội :
A. Điều kiện kinh tế - xã hội.
B. Phương thức sản xuất vật chất
C. Dân số và mật độ dân số
D. Điều kiện tự nhiên
Theo quan điểm duy vật lịch sử vai trò lãnh đạo cách mạng xã hội là:
A. Giai cấp thống trị về tinh thần, tư tưởng.
B. Giai cấp lạc hậu trong xã hội
C. Tất cả các phương án
D. Giai cấp đứng ở vị trí trung tâm của thời đại, đại biểu cho phương thức sản xuất mới.
Tư tưởng trọng nam khinh nữ còn tồn tại trong xã hội Việt Nam hiện nay là biểu hiện nội dung nào trong tính độc lập tương đối của ý thức xã hội ?
A. Tính kế thừa của ý thức xã hội
B. Tính vượt trước của ý thức xã hội
C. Tính lạc hậu của ý thức xã hội
D. Sự tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
Nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm là gi?
A. Lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột
B. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.
C. Nhu cầu của đời sống tinh thần
D. Nhận thức phiến diện
Câu nào sau đây KHÔNG thể hiện quan điểm của phép biện chứng duy vật?
A. Một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức
B. Hình thức quyết định nội dung.
C. Không có hình thức nào không chứa đựng nội dung và ngược lại.
D. Nếu hình thức không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
A. Tính thứ nhất của vật chất so với tinh thần.
B. Tính vật chất của thế giới.
C. Sự tồn tại của vật chất.
D. Tính đa dạng của vật chất.
Câu nào sau đây KHÔNG thể hiện quan điểm của phép biện chứng duy vật?
A. Không có cái ngẫu nhiên thuần túy.
B. Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan.
C. Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên.
D. Ngẫu nhiên là cái không có nguyên nhân.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức khác gì so với quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình?
A. Ý thức thụ động, có vai trò không đáng kể.
B. Chỉ con người mới có ý thức.
C. Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
D. Khẳng định ý thức là sản phẩm của vật chất.
Ai là tác giả của khẳng định: “quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”?
A. Lênin
B. Hồ Chí Minh
C. Ăngghen
D. Mác
Cụm từ “trực quan sinh động” dùng để chỉ loại nhận thức nào?
A. Nhận thức lý tính.
B. Nhận thức thông thường.
C. Nhận thức cảm tính thức
D. Nhận thức kinh nghiệm.
Phép biện chứng bao gồm những hình thức lịch sử cơ bản nào?
A. Phép biện chứng chủ quan, phép biện chứng khách quan và phép biện chứng khoa học.
B. Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng trung đại và phép biện chứng cận- hiện đại.
C. Phép biện tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
D. Phép biện chứng tự nhiên, phép biện chứng lịch sử và phép biện chứng tinh thần.
Câu nào sau đây thể hiện quan điểm của phép biện chứng duy vật?
A. Mâu thuẫn là đấu tranh của các mặt đối lập.
B. Mâu thuẫn cản trở sự phát triển.
C. Mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau.
D. Mâu thuẫn chỉ có trong tư duy sai lầm, chủ quan.