Đại cương văn hóa Việt Nam - EL04 (114)
Định nghĩa: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” là của:
A. L.A.White.
B. L.A.White.
C. UNESCO.
D. E.B.Tylor.
“Văn hóa là các giá trị vật chất, xã hội của bất kỳ nhóm người nào (các thiết chế, tập tục, phản ứng cư xử…)” thuộc cách định nghĩa:
A. Cấu trúc.
B. Chuẩn mực
C. Tâm lý học.
D. Nguồn gốc.
Khái niệm văn vật dùng để chỉ:
A. Giá trị văn hóa vật chất.
B. Giá trị văn hóa tinh thần
C. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
D. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
Công cụ không được sử dụng để nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là?
A. Nhân học – văn hóa.
B. Tôn giáo.
C. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
D. Địa - văn hóa.
Khái niệm văn hiến dùng để chỉ:
A. Giá trị văn hóa tinh thần.
B. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
C. Giá trị văn hóa vật chất.
D. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
Luận điểm “ Những cộng đồng sống trong cùng một khu vực lãnh thổ sẽ có những sinh hoạt văn hóa giống nhau” được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
A. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
B. Địa - văn hóa.
C. Nhân học – văn hóa.
D. Tọa độ văn hóa.
Bản sắc văn hóa là khái niệm dùng để chỉ:
A. Mọi yếu tố văn hóa.
B. Văn hóa của một tộc người.
C. Các yếu tố văn hóa phân biệt chủ thể văn hóa ở các cấp độ khác nhau.
D. Văn hóa của một cộng đồng.
"Văn hoá như là hành vi ứng xử có được mà mỗi thế hệ người cần phải nắm lại từ đầu" thuộc cách định nghĩa:
A. Tâm lý học.
B. Chuẩn mực
C. Cấu trúc.
D. Nguồn gốc.
“Càng gần trung tâm, ảnh hưởng của văn hóa gốc càng sâu đậm, càng xa trung tâm, ảnh hưởng của văn hóa gốc càng phai nhạt” là luận điểm được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
A. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
B. Địa - văn hóa.
C. Nhân học – văn hóa.
D. Tọa độ văn hóa.
“Văn hóa chỉ tổng thể những gì được tạo ra, hay được cải biến bởi hoạt động có ý thức hay vô thức của hai hay nhiều cá nhân tương tác với nhau và tác động đến lối ứng xử của nhau” thuộc cách định nghĩa:
A. Lịch sử
B. Nguồn gốc
C. Chuẩn mực.
D. Tâm lý học
Phạm vi nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là văn hóa của:
A. Cộng đồng người Việt trong khu vực châu Á.
B. Cộng đồng người Việt trong khu vực Đông Nam Á.
C. Cộng đồng người sống trong lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam.
D. Cộng đồng người Việt sinh sống trên thế giới.
Bản sắc văn hóa là những yếu tố văn hóa thuộc phạm trù:
A. Cái phổ biến
B. Cái riêng
C. Cái đơn nhất
D. Cái đặc thù
Công cụ nghiên cứu văn hóa mang tính tổng hợp là:
A. Địa – văn hóa
B. Nhân học văn hóa
C. Tọa độ văn hóa
D. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
Giao lưu – tiếp biến văn hóa là công cụ nghiên cứu văn hóa dựa trên lý thuyết:
A. Khuếch tán văn hóa
B. Nhân học
C. Xã hội - văn hóa
D. Tâm lý học
Trong thuyết Ngũ Hành, phương Nam thuộc hành:
A. Hỏa
B. Thủy
C. Kim
D. Thổ
Câu ca dao: “Kinh đô cũng có người rồ; Man di cũng có sinh đồ, trạng nguyên” thể hiện nội dung của:
A. Triết lý của Pythagoar
B. Thuyết Tam tài
C. Triết lý Âm – Dương
D. Thuyết Ngũ Hành
Nho giáo được đưa lên làm quốc giáo ở Việt Nam trong thời kỳ :
A. Hậu Lê.
B. Lý – Trần.
C. Nguyễn.
D. Đinh – Lê.
An nam tứ đại khí là 4 di sản của văn hóa:
A. Phật giáo.
B. Thiên chúa giáo.
C. Nho giáo.
D. Đạo giáo.
Câu thơ “Nhà em cách bốn quả đồi; Cách ba ngọn suối, cách đôi cánh rừng” thể hiện đặc điểm trong nghệ thuật ngôn từ của Việt Nam là:
A. Tính biểu cảm
B. Tính linh hoạt
C. Tính biểu trưng
D. Tính tổng hợp
Phẩm chất “ Đề cao chủ nghĩa kinh nghiệm” trong tính cách của người Việt Nam được hình thành từ:
A. Sự ảnh hưởng của Nho giáo
B. Kinh tế nông nghiệp
C. Sự tôn trọng đối với những người cao tuổi
D. Sự ảnh hưởng của Phật giáo