Các tôn giáo Ấn Độ mà người Chăm đã tiếp nhận là:
A. Đạo giáo, Nho giáo và Phật giáo
B. Nho giáo, Hồi giáo và Phật giáo
C. Hồi giáo, Bà La môn giáo và Thiên Chúa giáo
D. Bà la môn giáo, Hồi giáo và Phật giáo
Chữ quốc ngữ là sản phẩm của :
A. Người Phương Tây.
B. Người Trung Hoa.
C. Người Việt Nam.
D. Người Ấn Độ.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện trên thế giới từ :
A. Thế kỷ 17.
B. Cuối thế kỷ 20.
C. Đầu công nguyên.
D. Cuối thế kỷ 19.
Biểu hiện ảnh hưởng của văn hóa phương Tây trong lĩnh vực giáo dục là ?
A. Cả 3 phương án đều đúng.
B. Sự xuất hiện các trường học.
C. Sự xuất hiện các Viện nghiên cứu.
D. Sự xuất hiện của các tri thức khoa học kỹ thuật.
Đạo Cao Đài là sự kết hợp giữa :
A. Văn hóa Ấn Độ với văn hóa phương Tây.
B. Văn hóa phương Đông với văn hóa phương Tây.
C. Văn hóa Trung Hoa với văn hóa phương Tây.
D. Văn hóa Trung Hoa với văn hóa Ấn Độ.
Kết quả của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Ấn Độ ở thời kỳ đầu công nguyên là?
A. Hồi giáo.
B. Phật giáo tiểu thừa.
C. Phật giáo đại thừa.
D. Cả 3 phương án đều đúng.
Phạm vi nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là văn hóa của:
A. Cộng đồng người Việt trong khu vực châu Á.
B. Cộng đồng người Việt trong khu vực Đông Nam Á.
C. Cộng đồng người sống trong lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam.
D. Cộng đồng người Việt sinh sống trên thế giới.
Bản sắc văn hóa là những yếu tố văn hóa thuộc phạm trù:
A. Cái phổ biến
B. Cái riêng
C. Cái đơn nhất
D. Cái đặc thù
Công cụ nghiên cứu văn hóa mang tính tổng hợp là:
A. Địa – văn hóa
B. Nhân học văn hóa
C. Tọa độ văn hóa
D. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
Định nghĩa: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” là của:
A. L.A.White.
B. L.A.White.
C. UNESCO.
D. E.B.Tylor.
Khái niệm văn vật dùng để chỉ:
A. Giá trị văn hóa vật chất.
B. Giá trị văn hóa tinh thần
C. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
D. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
Công cụ không được sử dụng để nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là?
A. Nhân học – văn hóa.
B. Tôn giáo.
C. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
D. Địa - văn hóa.
Khái niệm văn hiến dùng để chỉ:
A. Giá trị văn hóa tinh thần.
B. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
C. Giá trị văn hóa vật chất.
D. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
"Lối sống mà một công xã hay bộ lạc tuân thủ được gọi là văn hoá" thuộc cách định nghĩa:
A. Cấu trúc.
B. Chuẩn mực.
C. Liệt kê.
D. Nguồn gốc.
“Văn hóa suy cho cùng là các phản ứng lặp lại ít nhiều có tổ chức của các thành viên xã hội” thuộc cách định nghĩa:
A. Cấu trúc
B. Tâm lý học
C. Liệt kê
D. Chuẩn mực
Công cụ nghiên cứu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu văn hóa dân gian và văn hóa tộc người là?
A. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
B. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
C. Địa – văn hóa.
D. Giá trị văn hóa tinh thần.
“Chúng tôi gọi tất cả những gì phân biệt giữa con người với động vật là văn hóa” thuộc cách định nghĩa:
A. Chuẩn mực.
B. Lịch sử
C. Tâm lý học
D. Nguồn gốc
Để xác định đối tượng nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt Nam, các nhà văn hóa học sử dụng phương pháp:
A. Qui nạp và diễn dịch.
B. Lịch sử.
C. Logic kết hợp với lịch sử.
D. Logic.
Sự kết hợp giữa Tín ngưỡng Sùng bái phụ nữ, Tín ngưỡng phồn thực và Đạo giáo phù thủy tạo thành:
A. Tín ngưỡng thờ Tứ Bất tử
B. Tín ngưỡng Thờ Mẫu
C. Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
D. Tín ngưỡng thờ Thổ Công
Đặc điểm phân biệt nghệ thuật hình khối của văn hóa Việt Nam với văn hóa phương Tây là ?
A. Tính linh hoạt.
B. Tính biểu trưng.
C. Tính biểu cảm.
D. Tính tổng hợp.