Kế toán tài chính III - AC03 (130)
Khi mua hàng, đã nhận được hoá đơn, nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng sẽ ghi nhận trị giá hàng đang đi đường như sau:
A. Nợ TK 156 Nợ TK 133 Có TK 111…
B. Nợ TK 151 Có TK 156
C. Nợ TK 156 Có TK 151
D. Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 111…
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng ghi:
A. Nợ TK 111, 112 Có TK 156
B. Nợ TK 111, 112 Có TK 515
C. Nợ TK 111,112 Có TK 515 Có TK 333
D. Nợ TK 156 Có TK 111,112
Khi xác định giá thực tế hàng hóa mua vào, cần tuân thủ nguyên tắc:
A. Thận trọng
B. Giá phí
C. Khách quan
D. Phù hợp
Hàng hóa trong hoạt động thương mại là các loại hàng mà doanh nghiệp mua về với mục đích để
A. Tất cả các phương án
B. Sản xuất
C. Bán
D. Tiêu dùng nội bộ
Mua lô hàng trị giá 300 chưa thuế GTGT, chi phí vận chuyển 1, công tác phí của bộ phận thu mua 5, trị giá lô hàng đó là:
Đặc điểm chủ yếu của hoạt động kinh doanh thương mại là:
A. Sản xuất hàng hóa
B. Gia công hàng hóa
C. Lưu chuyển hàng hóa
D. Dự trữ hàng hóa
Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như
A. Công ty kinh doanh tổng hợp
B. Tổ chức bán buôn, bán lẻ
C. Công ty môi giới...
D. Tất cả các phương án
Mua lô hàng trị giá 300 chưa thuế GTGT, Chiết khấu thương mại 2%, công tác phí của bộ phận thu mua 5, trị giá lô hàng đó là:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng hoặc hàng đã mua trả lại ghi vào tài khoản:
A. TK 521,531,532
B. TK 156
C. TK 611
D. TK 156 hoặc TK 611
Khi hàng mua đã nhập kho nhưng cuối tháng chưa có hoá đơn, kế toán sẽ tiền hành ghi sổ theo giá tạm tính:
A. Nợ TK 156 Nợ TK 133 Có TK 331
B. Nợ TK 156 Có TK 331
C. Nợ TK 151 Nợ TK 133 Có TK 331
D. Nợ TK 151 Có TK 331
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, các TK 151, TK156, TK 157 được sử dụng để phản ánh hàng đang đi đường, trong kho, gửi bán tại thời điểm:
A. Đầu kỳ và cuối kỳ
B. Tăng, giảm trong kỳ
C. Đầu kỳ
D. Cuối kỳ
Trong PP KKĐK, trong kỳ nhập kho hàng mua đi đường kỳ trước sẽ được ghi sổ:
A. Nợ TK 156 Nợ TK 1331 Có TK 151
B. Nợ TK 611 Có TK 151
C. Nợ TK 156 Có TK 151
D. Không định khoản tại lúc nhập kho vì nó đã nằm trong bút toán kết chuyển tồn đầu kỳ rồi
Giá thực tế của hàng hóa mua vào là giá mua:
A. Bao gồm cả thuế GTGT hoặc Không bao gồm thuế GTGT, phụ thuộc vào PP tính thuế GTGT của DN
B. Không bao gồm thuế GTGT
C. Bao gồm cả thuế GTGT
Tiền công tác phí của nhân viên mua hàng được hạch toán vào tài khoản:
A. Không có phương án nào đúng
B. TK 641 “Chi phí bán hang”
C. TK 1561”Giá mua hàng hóa”
D. TK 1562 “Chi phí mua hàng hóa”
Mua lô hàng trị giá 300 chưa thuế GTGT, Chiết khấu thanh toán 2%, công tác phí của bộ phận thu mua 5, trị giá lô hàng đó là:
Trong PP kế toán HTK KKĐK, chiết khấu thanh toán được hưởng ghi:
A. Nợ 111,331 Có 515
B. Nợ 111,331 Có 156
C. Nợ 111,331 Có 635
D. Nợ 515 Có 111,331
Trong PP KKĐK, trị giá mua hàng hóa
A. Bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ
B. Các phương án trên đều sai
C. Chỉ là giá mua trả cho người bán
D. Không bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Tiền lương phải trả cho bộ phận thu mua hàng hóa được tính vào:
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642
B. Giá mua hàng hóa TK 1561
C. Chi phí mua hàng hóa TK 1562
D. Chi phí bán hàng TK 641
Chế độ kế toán được áp dụng trong kế toán hoạt động kinh doanh thương mại nội địa:
A. TT200/2014 ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
B. QĐ48/2006 ngày 14/09/2006 cuả Bộ Tài Chính
C. QĐ15/2006 ngày 20/3/2006 cuả Bộ Tài Chính
D. TT 244/2009 ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính
Hàng hóa được coi là nhập khẩu trong trường hợp
A. Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam và hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
B. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam
C. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức, cá nhân
D. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.