Hàng hóa được coi là nhập khẩu trong trường hợp
A. Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam và hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
B. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam
C. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức, cá nhân
D. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
Các doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động xuất, nhập khẩu:
A. Trực tiếp
B. Tất cả các phương án
C. Ủy thác
D. Hỗn hợp (vừa có thể trực tiếp, vừa có thể ủy thác)
Thời điểm ghi chép hàng nhập khẩu là:
A. Thời điểm người nhập khẩu nhận hàng từ phía người xuất khẩu
B. Thời điểm người nhập khẩu đã hoàn thành các nghĩa vụ về các khoản thuế phải nộp cho hàng nhập khẩu
C. Thời điểm người nhập khẩu đã thanh toán xong tiền hàng
D. Thời điểm người nhập khẩu đã hoàn thành các thủ tục hải quan tại sân bay, cảng biển, biên giới để đưa hàng hóa vào Việt Nam
Giá trị hàng hóa nhập khẩu được ghi nhận theo:
A. Tỷ giá ghi sổ
B. Tỷ giá xuất ngoại tệ của người nhập khẩu
C. Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ
D. Tỷ giá thực tế tại thời điểm người nhập khẩu thanh tóa tiền cho người bán nước ngoài
Giá FOB bao gồm
A. Giá trị của hàng hóa tại cửa khẩu xuất theo quy định
B. Giá trị của hàng hóa , chi phí bảo hiểm của hàng hóa và cước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng quy định
C. Giá trị của hàng hóa và chi phí bảo hiểm hàng hóa đến cảng đến theo quy định
D. Giá trị của hàng hóa và cước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng quy định
Hoa hồng ủy thác nhập khẩu phải trả cho bên nhận ủy thác, tại bên giao ủy thác kế toán ghi:
A. Tăng chi phí thu mua của hàng nhập khẩu
B. Tăng giá vốn hàng bán
C. Tăng chi phí khác
D. Tăng giá mua của hàng nhập khẩu
Thủ tục phí ngân hàng phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa được kế toán phản ánh:
A. Tăng giá mua của hàng nhập khẩu
B. Tăng chi phí thu mua hàng hóa nhập khẩu
C. Tăng chi phí khác
D. Tăng giá vốn hàng bán
Tại bên giao ủy thác nhập khẩu, khi chuyển tiền cho bên nhận ủy thác để nhập khẩu hàng hóa, kế toán ghi
A. Nợ TK 331/Có TK 1112, 1122
B. Nợ TK 1388/Có TK 1112, 1122
C. Nợ TK 3388/Có TK 1112, 1122
D. Nợ TK 131/Có TK 1112, 1122
Tại bên giao ủy thác nhâp khẩu, hoa hồng ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 632
Nợ TK 1331
Có TK 3388
B. Nợ TK 1562
Nợ TK 1331
Có TK 3388
C. Nợ TK 1562
Nợ TK 1331
Có TK 331
D. Nợ TK 1561
Nợ TK 1331
Có TK 331
Giá CIF bao gồm
A. Giá trị của hàng hóa, chi phí bảo hiểm và cước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng quy định
B. Giá trị của hàng hóa tại cửa khẩu xuất theo quy định
C. Giá trị của hàng hóa và chi phí bảo hiểm hàng hóa đến cảng đến theo quy định
D. Giá trị của hàng hóa và cước phí vận chuyển hàng hóa đến cảng quy định
Thuế Tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu được tính trên giá?
A. Giá nhập khẩu đã có thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
B. Giá giá nhập khẩu đã có thuế GTGT
C. Giá nhập khẩu đã có thuế nhập khẩu
D. Giá nhập khẩu
Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 133/Có 33312
B. Nợ TK 1561/Có 33312
C. Nợ TK 1562/Có 33312
D. Nợ TK 632/Có 33312
Giá thực tế của hàng nhập khẩu bao gồm:
A. Giá mua của nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT của hàng nhập khẩu
B. Giá mua của hàng nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại
C. Giá mua của hàng nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại, các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu, loại trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng
D. Giá mua của hàng nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại, các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu
Hoa hồng ủy thác nhập khẩu bên giao ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác, tại nhận ủy thác kế toán ghi:
A. Tăng thu nhập khác
B. Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Giảm chi phí bán hàng
D. Tăng doanh thu cung cấp dịch vụ
Tại bên giao ủy thác nhập khẩu khi nhận được thông báo về nghĩa nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, Thuế BVMT phải nộp, kế toán số thuế phải nộp, ghi:
A. Nợ TK 3388/ Có TK 3332, 3333, 33381
B. Nợ TK 331/ Có TK 3332, 3333, 33381
C. Nợ TK 1561/ Có TK 3332, 3333, 33381
D. Nợ TK 1561/Có TK 331
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, các khoản chi phí chi hộ bên giao ủy thác được kế toán ghi:
A. Nợ TK 131/Có TK liên quan (111, 112, 331)
B. Nợ TK 1388/Có TK liên quan (111, 112, 331..)
C. Nợ TK 1561/Có TK liên quan (111, 112, 331)
D. Nợ TK 1562/Có TK liên quan (111, 112, 331)
Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:
A. Thanh toán chuyển tiền
B. Thư tín dụng
C. Thanh toán nhờ thu
D. Tất cả các phương án
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, khi nhận tiền của bên giao ủy thác để nhập khẩu hàng hóa, kế toán ghi:
A. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 331
B. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 131
C. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 3388
D. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 341
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT của hàng nhâp khẩu phải nộp được kế toán phản ánh
A. Nợ TK 131/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
B. Nợ TK 1388, 3388/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
C. Không phải phản ánh
D. Nợ TK 1561/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, hoa hồng ủy thác được hưởng được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 33311
Có TK 331
B. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 511
Có TK 33311
C. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 33311
Có TK 3388
D. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 33311
Có TK 711