Kế toán tài chính III - AC03 (130)
Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 133/Có 33312
B. Nợ TK 1561/Có 33312
C. Nợ TK 1562/Có 33312
D. Nợ TK 632/Có 33312
Giá thực tế của hàng nhập khẩu bao gồm:
A. Giá mua của nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT của hàng nhập khẩu
B. Giá mua của hàng nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại
C. Giá mua của hàng nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại, các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu, loại trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá được hưởng
D. Giá mua của hàng nhập khẩu, các khoản thuế không được hoàn lại, các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu
Hoa hồng ủy thác nhập khẩu bên giao ủy thác phải trả cho bên nhận ủy thác, tại nhận ủy thác kế toán ghi:
A. Tăng thu nhập khác
B. Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Giảm chi phí bán hàng
D. Tăng doanh thu cung cấp dịch vụ
Tại bên giao ủy thác nhập khẩu khi nhận được thông báo về nghĩa nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, Thuế BVMT phải nộp, kế toán số thuế phải nộp, ghi:
A. Nợ TK 3388/ Có TK 3332, 3333, 33381
B. Nợ TK 331/ Có TK 3332, 3333, 33381
C. Nợ TK 1561/ Có TK 3332, 3333, 33381
D. Nợ TK 1561/Có TK 331
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, các khoản chi phí chi hộ bên giao ủy thác được kế toán ghi:
A. Nợ TK 131/Có TK liên quan (111, 112, 331)
B. Nợ TK 1388/Có TK liên quan (111, 112, 331..)
C. Nợ TK 1561/Có TK liên quan (111, 112, 331)
D. Nợ TK 1562/Có TK liên quan (111, 112, 331)
Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:
A. Thanh toán chuyển tiền
B. Thư tín dụng
C. Thanh toán nhờ thu
D. Tất cả các phương án
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, khi nhận tiền của bên giao ủy thác để nhập khẩu hàng hóa, kế toán ghi:
A. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 331
B. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 131
C. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 3388
D. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 341
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT của hàng nhâp khẩu phải nộp được kế toán phản ánh
A. Nợ TK 131/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
B. Nợ TK 1388, 3388/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
C. Không phải phản ánh
D. Nợ TK 1561/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, hoa hồng ủy thác được hưởng được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 131, 111, 112 Có TK 33311 Có TK 331
B. Nợ TK 131, 111, 112 Có TK 511 Có TK 33311
C. Nợ TK 131, 111, 112 Có TK 33311 Có TK 3388
D. Nợ TK 131, 111, 112 Có TK 33311 Có TK 711
Theo quy định hiện hành, hàng hoá được coi là là đã bán trong hoạt động thương mại phải thoả mãn các điều kiện sau:
A. Tất cả các phương án
B. Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ người bán (bên bán) sang người mua
C. Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toán nhất định
D. Người bán đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận nợ
Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán. Doanh thu môi giới ghi:
A. Nợ 111,112 Có 156, 333
B. Nợ 111,112 Có 641, 333
C. Nợ 111,112 Có 632,333
D. Nợ 111,112 Có 511, 333
Các trường hợp sau được coi là hàng bán:
A. Xuất hàng hóa khuyến mại cho khách hàng
B. Tất cả các phương án
C. Xuất hàng hóa trả lương cho nhân viên
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện:
A. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
B. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
C. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
D. Tất cả các phương án
Bán buôn trực tiếp là phương thức:
A. Bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
B. Tất cả các phương án
C. Số hàng hoá khi bàn giao cho bên mua chính thức đã bán
D. Bên bán giao hàng hoá trực tiếp cho bên mua tại kho hoặc bên bán bàn giao tay ba cho bên mua. Bên bán mất quyền về số hàng hoá đã bàn giao
Theo PP KKTX, các TK 151, TK156, TK 157 được sử dụng để phản ánh hàng đang đi đường, trong kho, gửi bán tại thời điểm:
A. Đầu kỳ và cuối kỳ
B. Đầu kỳ
C. Tăng, giảm trong kỳ
D. Cuối kỳ
Bán buôn hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm:
A. Bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn chuyển hàng qua kho
B. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán
C. Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
D. Tất cả các phương án
Các khoản giảm doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại được phản ánh trên TK
A. Cả ba phương án trên
B. TK 531
C. TK 521
D. TK 532
Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi
A. Nợ 131 Có 1532
B. Nợ 1388 Có 1532
C. Nợ 632 Có 1532
D. Nợ 641 Có 1532
Trong PP KKĐK, để phán ánh tình hình biến động hàng hoá trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản:
A. TK 6111
B. TK 632
C. Không phải các tài khoản trên
D. TK 6112
Trong PP KKĐK, giá vốn hàng tiêu thụ được phản ánh tại thời điểm:
A. Trong kỳ
B. Đầu kỳ
C. Cuối kỳ
D. Không phải các phương án trên