Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:
A. Thanh toán chuyển tiền
B. Thư tín dụng
C. Thanh toán nhờ thu
D. Tất cả các phương án
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, khi nhận tiền của bên giao ủy thác để nhập khẩu hàng hóa, kế toán ghi:
A. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 331
B. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 131
C. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 3388
D. Nợ TK 1112, 1122/Có TK 341
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT của hàng nhâp khẩu phải nộp được kế toán phản ánh
A. Nợ TK 131/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
B. Nợ TK 1388, 3388/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
C. Không phải phản ánh
D. Nợ TK 1561/Có TK 3332, 3333, 33312, 33381
Tại bên nhận ủy thác nhập khẩu, hoa hồng ủy thác được hưởng được kế toán phản ánh:
A. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 33311
Có TK 331
B. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 511
Có TK 33311
C. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 33311
Có TK 3388
D. Nợ TK 131, 111, 112
Có TK 33311
Có TK 711
Theo quy định hiện hành, hàng hoá được coi là là đã bán trong hoạt động thương mại phải thoả mãn các điều kiện sau:
A. Tất cả các phương án
B. Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ người bán (bên bán) sang người mua
C. Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức thanh toán nhất định
D. Người bán đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận nợ
Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho theo hình thức chuyển hàng không tham gia thanh toán. Doanh thu môi giới ghi:
A. Nợ 111,112
Có 156, 333
B. Nợ 111,112
Có 641, 333
C. Nợ 111,112
Có 632,333
D. Nợ 111,112
Có 511, 333
Các trường hợp sau được coi là hàng bán:
A. Xuất hàng hóa khuyến mại cho khách hàng
B. Tất cả các phương án
C. Xuất hàng hóa trả lương cho nhân viên
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện:
A. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
B. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
C. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
D. Tất cả các phương án
Bán buôn trực tiếp là phương thức:
A. Bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
B. Tất cả các phương án
C. Số hàng hoá khi bàn giao cho bên mua chính thức đã bán
D. Bên bán giao hàng hoá trực tiếp cho bên mua tại kho hoặc bên bán bàn giao tay ba cho bên mua. Bên bán mất quyền về số hàng hoá đã bàn giao
Theo PP KKTX, các TK 151, TK156, TK 157 được sử dụng để phản ánh hàng đang đi đường, trong kho, gửi bán tại thời điểm:
A. Đầu kỳ và cuối kỳ
B. Đầu kỳ
C. Tăng, giảm trong kỳ
D. Cuối kỳ
Bán buôn hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm:
A. Bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn chuyển hàng qua kho
B. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán
C. Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
D. Tất cả các phương án
Các khoản giảm doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại được phản ánh trên TK
A. Cả ba phương án trên
B. TK 531
C. TK 521
D. TK 532
Trường hợp hàng bán có bao bì đi kèm, tính giá riêng, khi xuất kho bao bì chuyển đến cho bên mua, kế toán ghi
A. Nợ 131
Có 1532
B. Nợ 1388
Có 1532
C. Nợ 632
Có 1532
D. Nợ 641
Có 1532
Khi nhân viên bán hàng nộp tiền thừa hoặc thiếu, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo:
A. Hóa đơn bán hàng
B. Báo cáo bán hàng
C. Tất cả các phương án
Số tiền bán hàng nộp thừa khi chưa rõ nguyên nhân được hạch toán vào tài khoản:
A. TK 1381
B. TK 1388
C. TK 3388
D. TK 3381
Doanh thu được ghi nhận khi:
A. Phụ thuộc vào phương pháp kế toán HTK KKTX hay KKĐK của doanh nghiệp
B. Phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp
C. Thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Bán buôn chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức:
A. Khi bên mua nhận được hàng và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, số hàng này được coi là đã bán
B. Số hàng chuyển đi vẫn thược quyền sở hữu của bên bán
C. Tất cả các phương án
D. Bên bán chuyển hàng đến cho bên mua tới một địa điểm quy định trong hợp đồng
Chi phí vận chuyển hàng đến cho Công ty M bên bán chịu đã chi bằng tiền mặt 2 triệu đồng. Kế toán ghi
A. Nợ 1388: 2
Có 111: 2
B. Nợ 641: 2
Có 111: 2
C. Nợ 157: 2
Có 111: 2
D. Nợ 632: 2
Có 111: 2
Bút toán kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ được ghi như sau:
A. Nợ 6112
Có 156
B. Nợ 156
Có 3381
C. Nợ 156
Có 6112
D. Nợ 156
Có 1381
Trong PP KKĐK, khi xuất kho hàng hóa gửi bán cho khách hàng ghi
A. Nợ 632
Có 6112
B. Không định khoản vì đầu kỳ đã kết chuyển hàng gửi bán rồi
C. Nợ 157
Có 6112
D. Nợ 157
Có 156