Hệ thống bộ nhớ vật lý của máy tính, xét cả trình tự ưu tiên truy cập từ đơn vị xử lý trung tâm, là hệ thống bộ nhớ:
A. 5 mức, nếu tính cả mức thanh ghi của đơn vị xử lý trung tâm: thanh ghi, cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp, lưu trữ ngoài
B. 4 mức, nếu tính cả mức thanh ghi của đơn vị xử lý trung tâm: thanh ghi, cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp
C. 3 mức, nếu tính cả mức thanh ghi của đơn vị xử lý trung tâm: thanh ghi, bộ nhớ chính, bộ nhớ thứ cấp
D. 2 mức, nếu tính cả mức thanh ghi của đơn vị xử lý trung tâm: thanh ghi, bộ nhớ chính
Kỹ thuật định thời nào được sử dụng để thực hiện trao đổi thông tin giữa đơn vị xử lý trung tâm với các đối tượng bên trong hệ thống máy tính:
A. Kỹ thuật truyền tin đồng bộ và truyền tin không đồng bộ
B. Kỹ thuật truyền tin đồng bộ
C. Kỹ thuật truyền tin không đồng bộ
Để chạy một chương trình ứng dụng nào đó, khi đó toàn bộ nội dung của tập tin chương trình ứng dụng đó:
A. được nạp vào vùng chứa đóng vai trò bộ nhớ ảo của máy tính
B. được nạp vào vùng chứa đóng vai trò bộ nhớ ảo và từng phần của chương trình được nạp vào bộ nhớ chính của máy tính
C. được nạp vào bộ nhớ chính của máy tính
D. được nạp vào bộ nhớ máy tính
Tổ chức và quản lý bộ nhớ theo cơ chế phân đoạn:
A. Cho phép hệ điều hành quản lý và bảo vệ chặt chẽ các vùng nhớ của từng nhiệm vụ cũng như sử dụng tối ưu không gian nhớ.
B. Cho phép người dùng quản lý thông tin và dữ liệu của chương trình ứng dụng dễ dàng và hiệu quả
C. Cho phép hệ điều hành quản lý và bảo vệ chặt chẽ các vùng nhớ của từng nhiệm vụ cũng như sử dụng tối ưu không gian nhớ. Cho phép người dùng sử dụng một không gian lưu trữ lớn hơn khả năng của bộ nhớ vật lý và quản lý thông tin cũng như dữ liệu của chương trình ứng dụng một cách hiệu quả
D. Người dùng được cấp và sử dụng một không gian lưu trữ (gọi là bộ nhớ ảo) lớn hơn khả năng của bộ nhớ vật lý.
Thực tiễn hoạt động nào của đơn vị xử lý trung tâm trong khi thực hiện truy cập bộ nhớ chính đã cho phép sử dụng bộ nhớ cache :
A. Trong một thời khoảng đơn vị xử lý trung tâm chỉ truy cập vào một vùng nhớ hữu hạn của bộ nhớ chính
B. Tại một thời điểm đơn vị xử lý trung tâm chỉ truy cập vào một ô nhớ của bộ nhớ chính
C. Trong một thời khoảng đơn vị xử lý trung tâm chỉ truy cập vào một chương trình đang chạy trong bộ nhớ chính
D. Trong một thời khoảng đơn vị xử lý trung tâm chỉ truy cập vào một ô nhớ của bộ nhớ chính
Cơ chế để đơn vị xử lý trung tâm bắt nhịp được với hoạt động của thiết bị ngoại vi ở phương pháp vào-ra theo thăm dò là :
A. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó trực tiếp kiểm tra cổng kết nối và tín hiệu báo trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi, sau đó phản ứng theo kết quả kiểm tra
B. Đơn vị xử lý trung tâm đáp ứng ngay yêu cầu thực hiện vào/ra khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị ngoại vi theo cơ chế phục vụ ngắt
C. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó thực hiện giám sát và thực hiện nhập/xuất với thiết bị ngoại vi theo một chu kỳ xác định trước
D. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu, trong đó liên tục kiểm tra thông tin về trạng thái sẵn sàng đáp ứng của thiết bị ngoại vi và phản ứng theo kết quả kiểm tra
Trong cơ chế quản lý bộ nhớ theo phân trang, địa chỉ offset (địa chỉ lệch) là con số:
A. xác định vị trí ô nhớ trong trang chứa nó
B. xác định vị trí ô nhớ trong trang và khung trang chứa nó
C. xác định vị trí ô nhớ trong bộ nhớ vật lý
D. xác định vị trí ô nhớ trong khung trang chứa nó
Cơ chế quản lý bộ nhớ theo phân trang là cơ chế quản lý trong đó:
A. Bộ nhớ được phân chia và định vị theo trang
B. Bộ nhớ được phân chia và giám sát theo trang
C. Bộ nhớ được phân chia, giám sát và định vị theo trang
D. Bộ nhớ được phân chia theo trang
Tại sao khi thực hiện vào/ra (nhập/xuất) dữ liệu với các thiết bị ngoại vi của máy tính phải áp dụng một trong các phương pháp vào-ra dữ liệu:
A. Để đơn vị xử lý trung tâm không phải tham gia vào quá trình vào-ra dữ liệu
B. Để đơn vị xử lý trung tâm có thể bắt nhịp được với tốc độ và khả năng đáp ứng chậm hơn rất nhiều của các thiết bị ngoại vi, qua đó đảm bảo độ tin cậy của quá trình vào-ra dữ liệu
C. Vì mỗi thiết bị ngoại vi cần một phương pháp vào/ra (nhập/xuất) dữ liệu riêng tương ứng
D. Để giảm tải cho đơn vị xử lý trung tâm
Quá trình vào/ra dữ liệu theo phương pháp truy nhập trực tiếp bộ nhớ (phương pháp DMA) là quá trình
A. bộ điều khiển ngắt PIC điều khiển quá trình vào/ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi có yêu cầu
B. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu khi nhận được tín hiệu báo DRQ từ thiết bị giao diện của thiết bị ngoại vi có yêu cầu
C. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị giao diện của thiết bị ngoại vi có yêu cầu
D. bộ điều khiển DMAC điều khiển quá trình vào/ra dữ liệu theo kiểu truy nhập trực tiếp giữa bộ nhớ với thiết bị ngoại vi có yêu cầu
Quá trình vào/ra dữ liệu theo phương pháp ngắt cứng là quá trình:
A. Đơn vị xử lý trung tâm gọi và thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu theo trình tự xác định trước với thiết bị ngoại vi có yêu cầu
B. Bộ điều khiển ngắt PIC điều khiển quá trình vào/ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi có yêu cầu
C. Đơn vị xử lý trung tâm thực hiện chương trình vào/ra dữ liệu khi nhận được tín hiệu báo ngắt từ thiết bị giao diện của thiết bị ngoại vi có yêu cầu
D. Hệ thống ngắt cứng điều khiển quá trình vào/ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi có yêu cầu
Địa chỉ các cổng vào-ra ở trên các máy tính được gọi là “máy vi tính PC” :
A. được quy định giống nhau trên mọi máy vi tính sử dụng các vi mạch tích hợp của Intel
B. được quy định giống nhau trên mọi thế hệ máy vi tính PC và theo chuẩn máy vi tính PC/AT
C. được quy định khác nhau, tuỳ theo hãng chế tạo
D. được quy định giống nhau trên các máy vi tính PC cùng thế hệ
Các đơn vị xử lý trung tâm 32 bit họ Intel x86 hỗ trợ quản lý bộ nhớ theo phân trang và sử dụng hai mức bảng trang là Thư mục trang và Bảng trang. Thư mục trang gồm các mục thư mục trang PDE, Bảng trang gồm các mục bảng trang PTE, trong đó:
A. PDE chứa địa chỉ bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ khung trang và thông tin về khung trang
B. PDE chứa địa chỉ bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ trang và thông tin về trang
C. PDE chứa bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ trang và thông tin về trang
D. PDE chứa bảng trang và thông tin về bảng trang, PTE chứa địa chỉ khung trang và thông tin về khung trang
Thao tác đầu tiên để đơn vị xử lý trung tâm chuyển đến nhiệm vụ tiếp theo là:
A. truy cập đoạn mã lệnh của nhiệm vụ tiếp theo
B. truy cập Bộ mô tả LDT của nhiệm vụ tiếp theo
C. truy cập Bộ mô tả TSS của nhiệm vụ tiếp theo
D. truy cập Bộ mô tả đoạn mã lệnh của nhiệm vụ tiếp theo
Sự khác biệt trong các thao tác đơn vị xử lý trung tâm khi thực hiện lệnh gọi xa ( FAR CALL) so với gọi gần (NEAR CALL) đến một chương trình con đích có mức đặc quyền thấp hơn là:
A. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của CS-IP vào ngăn xếp, sau đó nạp bộ chọn đoạn và địa chỉ offset của chương trình con đích vào CS-IP
B. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của CS-IP vào ngăn xếp, sau đó nạp địa chỉ đoạn và địa chỉ offset của chương trình con đích vào CS-IP
C. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của CS vào ngăn xếp, sau đó nạp bộ chọn đoạn của chương trình con đích vào CS
D. đơn vị xử lý trung tâm thực hiện cất giá trị hiện thời của IP vào ngăn xếp, sau đó nạp địa chỉ offset của chương trình con đích vào IP
Trong chế độ thực và chế độ 8086 ảo, các thanh ghi đoạn CS, DS, ES và SS được dùng để chứa:
A. các đoạn có tên tương ứng
B. địa chỉ nền của các đoạn vật lý có tên tương ứng
C. địa chỉ của các đoạn có tên tương ứng
D. địa chỉ nền của các đoạn có tên tương ứng
Điều kiện để có thể thực hiện vào ra dữ liệu theo phương pháp ngắt cứng là:
A. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó
B. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt
C. Hệ thống ngắt cứng phải được xác lập chế độ làm việc, trong đó có việc gán số ngắt với tín hiệu yêu cầu ngắt từ thiết bị giao diện vào-ra. Phải xác lập được mối quan hệ giữa số ngắt và địa chỉ của chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu với thiết bị ngoại vi đó. Chương trình điều khiển vào-ra dữ liệu cho mỗi thiết bị ngoại vi phải được tổ chức để đáp ứng được cơ chế phục vụ ngắt
Nhược điểm của cache ánh xạ trực tiếp là gì ?
A. Số lượng dòng cache lớn theo kích thước của bộ nhớ chính
B. Cần nhiều bộ so sánh số thẻ nên có giá thành cao
C. Mỗi một khối nhớ trong bộ nhớ chính chỉ có một vị trí dòng cache duy nhất tương ứng trong bộ nhớ cache
D. Mỗi một khối nhớ trong bộ nhớ chính có thể có nhiều vị trí dòng cache tương ứng trong cache
Trong mỗi dòng cache đều có một (hoặc nhiều) trường thông tin gọi là thẻ (tag). Số thẻ này đóng vai trò gì trong tìm kiếm và truy cập thông tin trên cache:
A. là dữ liệu của ô nhớ mà đơn vị xử lý trung tâm đang cần truy cập
B. là các bit địa chỉ cao của ô nhớ chứa dữ liệu tương ứng
C. là địa chỉ của ô nhớ chứa dữ liệu tương ứng
D. là địa chỉ của ô nhớ mà đơn vị xử lý trung tâm đang cần truy cập
Tổ chức và sử dụng bộ nhớ cache trong hệ thống bộ nhớ vật lý nhiều mức của máy tính giúp:
A. tăng kích thước bộ nhớ chính mà giá thành xây dựng bộ nhớ tăng không đáng kể
B. tăng kích thước bộ nhớ chính và tăng tốc độ truy cập bộ nhớ chính
C. tăng tốc độ truy cập bộ nhớ chính nhưng với giá thành xây dựng bộ nhớ tăng không đáng kể
D. tăng tốc độ truy cập bộ nhớ chính nhưng với giá thành xây dựng bộ nhớ tăng dáng kể